N3 - Đọc hiểu - Bài đọc vừa Bài đọc 11 / 17
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

昨年、家庭などに眠っている使用済みの携帯電話の回収(※1)キャンペーンが、経済産業者によって行われた。なぜ、携帯電話は回収されなければならないのか。それは、携帯電話には豊富な金属資源が含まれているからである。

携帯電話には金、銀、銅のほか、貴重な金属が使われている。このような金属は日本には少ないため、基本的には輸入することになるのだが、使わなくなった携帯電話から取り出してリサイクルすることも可能なのである。つまり、古い携帯電話はごみではなく、資源になるのである。そのため、未回収の携帯電話は「都市鉱山(※2)」と呼ばれている。

日本では今や、一人が一台、携帯電話を持つようになったともいえるが、使わなくなったあとも、カメラや電話帳がわりにとっておく人が多く、回収はなかなか進まない。そこで、今回の回収キャンペーンとなったのである。

(※1) 回収:集めること

(※2) 鉱山:金属を取るための山、場所

1
昨年、家庭などに眠っている使用済みの携帯電話の回収キャンペーンが、経済産業者によって行われた。
Năm ngoái, một chiến dịch thu hồi những chiếc điện thoại di động đã qua sử dụng đang bị bỏ không tại các hộ gia đình và những nơi khác đã được cơ quan phụ trách kinh tế và công nghiệp tổ chức.
2
なぜ、携帯電話は回収されなければならないのか。それは、携帯電話には豊富な金属資源が含まれているからである。
Tại sao điện thoại di động cần được thu hồi? Đó là vì điện thoại di động chứa nhiều tài nguyên kim loại có giá trị.
3
携帯電話には金、銀、銅のほか、貴重な金属が使われている。
Ngoài vàng, bạc và đồng, điện thoại di động còn sử dụng nhiều kim loại quý khác.
4
このような金属は日本には少ないため、基本的には輸入することになるのだが、使わなくなった携帯電話から取り出してリサイクルすることも可能なのである。
Vì Nhật Bản có ít những kim loại như vậy nên về cơ bản phải nhập khẩu. Tuy nhiên, cũng có thể lấy chúng từ những chiếc điện thoại không còn sử dụng để tái chế.
5
つまり、古い携帯電話はごみではなく、資源になるのである。そのため、未回収の携帯電話は「都市鉱山」と呼ばれている。
Nói cách khác, điện thoại cũ không phải là rác mà là một nguồn tài nguyên. Vì vậy, những chiếc điện thoại chưa được thu hồi được gọi là “mỏ khoáng sản đô thị”.
6
日本では今や、一人が一台、携帯電話を持つようになったともいえるが、使わなくなったあとも、カメラや電話帳がわりにとっておく人が多く、回収はなかなか進まない。
Ngày nay ở Nhật Bản, có thể nói rằng gần như mỗi người đều sở hữu một chiếc điện thoại di động. Tuy nhiên, ngay cả khi không còn sử dụng, nhiều người vẫn giữ lại để dùng thay máy ảnh hoặc danh bạ điện thoại, khiến việc thu hồi không đạt được nhiều tiến triển.
7
そこで、今回の回収キャンペーンとなったのである。
Chính vì vậy, chiến dịch thu hồi lần này đã được triển khai.
1
携帯電話を回収する理由は何か。

携帯電話を回収する理由は何か。

Lý do thu hồi điện thoại di động là gì?

1. 使わなくなった携帯電話がごみになって、困っているから。

Vì những chiếc điện thoại không còn sử dụng trở thành rác thải, gây ra nhiều khó khăn.

2. 使わなくなったあとも、捨てずにとっておく人が多いから。

Vì có nhiều người vẫn giữ lại điện thoại dù không còn sử dụng, thay vì vứt bỏ.

3. 高価な金属を捨てずに再利用することができるから。

Vì có thể tái sử dụng những kim loại có giá trị thay vì vứt bỏ chúng.

4. 古い携帯電話を捨てさせて、新しい携帯電話を買わせるため。

Để khiến mọi người vứt bỏ điện thoại cũ và mua điện thoại mới.

Dẫn chứng trong bài:

→ Đó là vì điện thoại di động chứa nhiều tài nguyên kim loại phong phú.

→ Cũng có thể lấy những kim loại này từ điện thoại không còn sử dụng để tái chế.

Như vậy, mục đích chính của việc thu hồi điện thoại cũ là tận dụng những kim loại có giá trị bên trong để tái chế và sử dụng lại, thay vì lãng phí tài nguyên.

→ Đáp án 3 đúng.

2
「都市鉱山」と呼ばれる理由は何か。

「都市鉱山」と呼ばれる理由は何か。

Tại sao lại được gọi là “mỏ khoáng sản đô thị”?

1. 携帯電話に使われる金属がたくさんとれる場所が、都市の近くにあるから。

Vì gần các thành phố có những nơi khai thác được nhiều kim loại dùng để sản xuất điện thoại di động.

2. 携帯電話に使われる金、銀、銅などが、都市の近くで売られているから。

Vì các kim loại như vàng, bạc, đồng dùng trong điện thoại di động được bán gần các thành phố.

3. 都市に住む人が持つ携帯電話の材料として、多くの金が使われているから。

Vì điện thoại của những người sống ở thành phố sử dụng nhiều vàng làm nguyên liệu.

4. まるで鉱山があるかのように、都市の中で金属を集めることができるから。

Vì có thể thu gom kim loại ngay trong thành phố, giống như ở đó có một mỏ khoáng sản.

Dẫn chứng trong bài:

→ Ngoài vàng, bạc và đồng, điện thoại di động còn sử dụng nhiều kim loại quý khác.

→ Nói cách khác, điện thoại cũ không phải là rác mà là một nguồn tài nguyên. Vì vậy, những chiếc điện thoại chưa được thu hồi được gọi là “mỏ khoáng sản đô thị”.

Điện thoại cũ chứa nhiều kim loại có giá trị và có thể thu hồi để tái chế. Vì thế, việc thu gom điện thoại cũ trong thành phố được ví như khai thác kim loại từ một mỏ khoáng sản.

→ Đáp án 4 đúng.

3
携帯電話に使われている金属について正しいのはどれか。

携帯電話に使われている金属について正しいのはどれか。

Phát biểu nào sau đây đúng về các kim loại được sử dụng trong điện thoại di động?

1. 金、銀、銅のほか、貴重な金属が使われている。

Ngoài vàng, bạc và đồng, còn có các kim loại quý khác được sử dụng.

2. 金、銀、銅は日本でとれるため、輸入していない。

Vì vàng, bạc và đồng có thể khai thác tại Nhật Bản nên không cần nhập khẩu.

3. 金はリサイクルできるが、銀や銅はできない。

Vàng có thể tái chế nhưng bạc và đồng thì không thể.

4. 使われている金属は、金、銀、銅の3種類である。

Các kim loại được sử dụng chỉ gồm ba loại là vàng, bạc và đồng.

Dẫn chứng trong bài:

→ Ngoài vàng, bạc và đồng, điện thoại di động còn sử dụng các kim loại quý khác.

Cụm có nghĩa là “ngoài… ra”, cho thấy điện thoại di động không chỉ sử dụng vàng, bạc và đồng mà còn có những kim loại quý khác.

Nội dung này trùng khớp với đáp án 1.

→ Đáp án 1 đúng.