N3 - Đọc hiểu - Bài đọc vừa Bài đọc 14 / 17
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

日々新しい技術が求められる自動車産業の世界で最近注目されているのが、日本の自動車メーカー(※1)が開発に成功したという技術だ。車線(※2)を変更する、あるいは車をバックさせる(※3)ときに、後ろの車とぶつかる危険が生じたら、自動でブレーキがかかる装置だ。

この新技術の以前に、前と横方向の衝突を防ぐ技術は実用化されていた。前の車にぶつかりそうになったら、ブレーキがかかる。あるいは、横の車との衝突を防ぐために、車線を越えそうになったら元の車線に戻す、という二つの技術だ。今回の新技術によって、前後左右すべての方向で衝突を避けるための装置が完成した、ということらしい。

ぶつかる心配が減って安心して車が使えると思えば、私のように車の運転が苦手という人にも、この新技術は①とてもありがたいものに思える。

(※1) メーカー:製造会社

(※2) 車線:道路で、線を引くなどして示された車が通る部分

(※3) バックする:後ろに進む

1
日々新しい技術が求められる自動車産業の世界で最近注目されているのが、日本の自動車メーカーが開発に成功したという技術だ。
Trong ngành công nghiệp ô tô, nơi luôn đòi hỏi những công nghệ mới mỗi ngày, gần đây một công nghệ do hãng sản xuất ô tô Nhật Bản phát triển thành công đang thu hút nhiều sự chú ý.
2
車線を変更する、あるいは車をバックさせるときに、後ろの車とぶつかる危険が生じたら、自動でブレーキがかかる装置だ。
Đó là thiết bị tự động kích hoạt phanh khi xuất hiện nguy cơ va chạm với xe phía sau trong lúc chuyển làn đường hoặc lùi xe.
3
この新技術の以前に、前と横方向の衝突を防ぐ技術は実用化されていた。
Trước khi công nghệ mới này ra đời, các công nghệ ngăn ngừa va chạm ở phía trước và hai bên đã được đưa vào sử dụng thực tế.
4
前の車にぶつかりそうになったら、ブレーキがかかる。
Khi xe có nguy cơ va chạm với xe phía trước, phanh sẽ tự động được kích hoạt.
5
あるいは、横の車との衝突を防ぐために、車線を越えそうになったら元の車線に戻す、という二つの技術だ。
Hoặc để ngăn ngừa va chạm với xe bên cạnh, khi xe sắp đi lệch khỏi làn đường thì hệ thống sẽ đưa xe trở lại làn đường ban đầu. Đó là hai công nghệ đã được phát triển trước đây.
6
今回の新技術によって、前後左右すべての方向で衝突を避けるための装置が完成した、ということらしい。
Nhờ công nghệ mới lần này, có vẻ như hệ thống giúp tránh va chạm từ cả bốn hướng trước, sau, trái và phải đã được hoàn thiện.
7
ぶつかる心配が減って安心して車が使えると思えば、私のように車の運転が苦手という人にも、この新技術は1とてもありがたいものに思える。
Khi nghĩ rằng nguy cơ va chạm sẽ giảm đi và có thể sử dụng ô tô một cách an tâm, thì ngay cả với những người không giỏi lái xe như tôi, công nghệ mới này cũng thật sự rất hữu ích và đáng quý.
1
新技術の説明として正しいのはどれか。

新技術の説明として正しいのはどれか。

Phát biểu nào sau đây mô tả đúng về công nghệ mới?

1. 誰でも安心して運転ができるようになる。

Bất kỳ ai cũng sẽ có thể lái xe một cách an tâm.

2. 後ろの車との衝突を防ぐことができる。

Có thể ngăn ngừa va chạm với xe ở phía sau.

3. 車線を変更する前に、安全かどうかを知らせる。

Thông báo xem có an toàn hay không trước khi chuyển làn đường.

4. 車をバックさせるときに、後ろが見えるようにする。

Giúp người lái nhìn thấy phía sau khi lùi xe.

Dẫn chứng trong bài:

→ Đây là thiết bị tự động kích hoạt phanh khi có nguy cơ va chạm với xe phía sau trong lúc chuyển làn đường hoặc lùi xe.

Công nghệ mới có chức năng tự động phanh khi phát hiện nguy cơ va chạm với xe phía sau, giúp ngăn ngừa tai nạn.

Cụm (nguy cơ va chạm với xe phía sau) tương ứng với (ngăn ngừa va chạm với xe phía sau) trong đáp án 2.

→ Đáp án 2 đúng.

2
新技術より前に実用化されていた技術はどれか。

新技術より前に実用化されていた技術はどれか。

Công nghệ nào đã được đưa vào sử dụng thực tế trước khi công nghệ mới ra đời?

1. 前の車が近くなると、そのことを前の車に知らせる技術。

Công nghệ thông báo cho xe phía trước khi khoảng cách giữa hai xe trở nên quá gần.

2. 横の車が近くなったら、自動でスピードをあげる技術。

Công nghệ tự động tăng tốc khi xe bên cạnh tiến đến gần.

3. 後ろの車が近くなりすぎると、自動でブレーキがかかる技術。

Công nghệ tự động phanh khi xe phía sau tiến đến quá gần.

4. 前の車に近くなりすぎると、自動でブレーキがかかる技術。

Công nghệ tự động phanh khi xe của mình tiến đến quá gần xe phía trước.

Dẫn chứng trong bài:

→ Trước khi công nghệ mới này ra đời, các công nghệ ngăn ngừa va chạm ở phía trước và hai bên đã được đưa vào sử dụng thực tế.

→ Khi có nguy cơ va chạm với xe phía trước, phanh sẽ tự động được kích hoạt.

Bài đọc cho biết trước đây đã có công nghệ tự động phanh khi xe tiến đến quá gần xe phía trước và có nguy cơ xảy ra va chạm.

Điều này tương ứng với đáp án 4. Trong khi đó, công nghệ ngăn ngừa va chạm với xe phía sau chính là công nghệ mới được giới thiệu trong bài.

→ Đáp án 4 đúng.

3
①とてもありがたいものに思えるとあるが、筆者はどうしてありがたいと思ったのか。

「1とてもありがたいものに思える」とあるが、筆者はどうしてありがたいと思ったのか。

Trong bài có câu “Tôi cảm thấy đây là một công nghệ vô cùng hữu ích và đáng quý”, tại sao tác giả lại cảm thấy như vậy?

1. ぶつかっても大丈夫だと安心できる車だから。

Vì đây là chiếc xe khiến người lái an tâm rằng dù có va chạm cũng không sao.

2. 運転が苦手でも不安を感じなくていい車だから。

Vì đây là chiếc xe giúp người không giỏi lái xe cũng không cần phải quá lo lắng.

3. 運転するときに何でも自動でやってくれる車だから。

Vì đây là chiếc xe tự động làm mọi việc khi lái.

4. 開発した人の苦労が感じられる車だから。

Vì đây là chiếc xe khiến người ta cảm nhận được sự vất vả của những người đã phát triển nó.

Dẫn chứng trong bài:

→ Khi nghĩ rằng nguy cơ va chạm sẽ giảm đi và có thể sử dụng ô tô một cách an tâm, thì ngay cả với những người không giỏi lái xe như tôi, công nghệ mới này cũng thật sự rất hữu ích và đáng quý.

Tác giả tự nhận mình là người không giỏi lái xe qua cụm .

Nhờ công nghệ mới giúp giảm nguy cơ va chạm, những người như tác giả có thể yên tâm hơn khi lái xe.

Đáp án 2 diễn đạt lại ý này bằng câu (dù không giỏi lái xe cũng không cần phải lo lắng).

→ Đáp án 2 đúng.