N3 - Đọc hiểu - Bài đọc vừa Bài đọc 16 / 17
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

雨が上がったあとの空に虹がかかることがある。虹が魅力的に感じられるのは、空に描かれたとても大きな絵のようなところと、美しい色のハーモニー、そして、すぐ消えてしまうところだ。夏によく見られることから、俳句では夏の季語になっている。

①(   )は、雨の水滴がレンズとなり、太陽の光を複数の色に分けることで起きる現象だ。また、大滝の下や、ホースの先から水が細かく飛ぶところでも、太陽の光が当たると、小さい虹が見える。虹の色の数は日本では7色とされるが、古代では5色だったそうだ。沖縄では2色であり、地域や時代で色の数は違っているようである。

「虹」という漢字は「虫」と「工」からできているが、それは、その字を作った中国で、蛇(※1)や竜(※2)だと考えられていたからだそうだ。それも雄(※3)の竜だという。空にかかる虹が竜と考えられたというのは理解できるが、虹を見て竜を想像する力は私にはない。

(※1) 蛇:動物の名前

(※2) 竜:想像の動物の名前

(※3) 雄:動物の「男」の呼び方

1
雨が上がったあとの空に虹がかかることがある。
Sau khi trời tạnh mưa, đôi khi cầu vồng xuất hiện trên bầu trời.
2
虹が魅力的に感じられるのは、空に描かれたとても大きな絵のようなところと、美しい色のハーモニー、そして、すぐ消えてしまうところだ。
Điều khiến cầu vồng trở nên hấp dẫn là nó giống như một bức tranh khổng lồ được vẽ trên bầu trời, sự hòa quyện tuyệt đẹp của các màu sắc và cả việc nó nhanh chóng biến mất.
3
夏によく見られることから、俳句では夏の季語になっている。
Vì thường xuất hiện vào mùa hè nên trong thơ haiku, cầu vồng được xem là từ ngữ chỉ mùa hè.
4
1は、雨の水滴がレンズとなり、太陽の光を複数の色に分けることで起きる現象だ。
Cầu vồng là hiện tượng xảy ra khi các giọt nước mưa đóng vai trò như thấu kính, phân tách ánh sáng mặt trời thành nhiều màu sắc.
5
また、大滝の下や、ホースの先から水が細かく飛ぶところでも、太陽の光が当たると、小さい虹が見える。
Ngoài ra, ở dưới chân thác nước lớn hoặc tại những nơi nước phun thành các tia nhỏ từ đầu vòi, khi có ánh sáng mặt trời chiếu vào, chúng ta cũng có thể nhìn thấy những cầu vồng nhỏ.
6
虹の色の数は日本では7色とされるが、古代では5色だったそうだ。
Ở Nhật Bản, cầu vồng được cho là có 7 màu, nhưng nghe nói vào thời cổ đại, người ta chỉ tính có 5 màu.
7
沖縄では2色であり、地域や時代で色の数は違っているようである。
Ở Okinawa, cầu vồng được xem là có 2 màu. Có vẻ như số màu của cầu vồng thay đổi tùy theo khu vực và thời đại.
8
「虹」という漢字は「虫」と「工」からできているが、それは、その字を作った中国で、蛇や竜だと考えられていたからだそうだ。
Chữ Hán 「虹」 được cấu tạo từ hai thành phần 「虫」 và 「工」. Nghe nói đó là vì ở Trung Quốc, nơi tạo ra chữ Hán này, cầu vồng từng được cho là một con rắn hoặc một con rồng.
9
それも雄の竜だという。
Hơn nữa, người ta còn cho rằng đó là một con rồng đực.
10
空にかかる虹が竜と考えられたというのは理解できるが、虹を見て竜を想像する力は私にはない。
Tôi có thể hiểu tại sao cầu vồng xuất hiện trên bầu trời từng được xem là rồng, nhưng bản thân tôi không có khả năng tưởng tượng ra một con rồng khi nhìn thấy cầu vồng.
1
虹について、正しいものはどれか。

虹について、正しいものはどれか。

Phát biểu nào sau đây đúng về cầu vồng?

1. 虹は、雨の日の滝の下などでも見られる。

Cầu vồng cũng có thể được nhìn thấy dưới chân thác nước vào những ngày mưa.

2. 虹は夏の空によくかかるので、俳句では夏の季語になっている。

Vì cầu vồng thường xuất hiện trên bầu trời mùa hè nên trong thơ haiku, cầu vồng được xem là từ ngữ chỉ mùa hè.

3. 日本では昔は蛇や竜と考えられ、そこから「虹」という字が作られた。

Ngày xưa ở Nhật Bản, cầu vồng được cho là rắn hoặc rồng, và từ đó chữ Hán 「虹」 được tạo ra.

4. 日本では、虹の色の数はいつの時代でもどこでも7色である。

Ở Nhật Bản, số màu của cầu vồng luôn là 7 màu, bất kể thời đại hay khu vực nào.

Dẫn chứng trong bài:

→ Vì thường được nhìn thấy vào mùa hè nên cầu vồng được xem là từ ngữ chỉ mùa hè trong thơ haiku.

Cụm có nghĩa là “thường được nhìn thấy vào mùa hè”, còn là “từ ngữ chỉ mùa hè” trong thơ haiku.

Nội dung này hoàn toàn trùng khớp với đáp án 2.

→ Đáp án 2 đúng.

2
著者の考え方と同じものはどれか。

著者の考え方と同じものはどれか。

Phát biểu nào sau đây phù hợp với suy nghĩ của tác giả?

1. すぐ消えてしまうところも、虹の魅力の一つだ。

Việc cầu vồng nhanh chóng biến mất cũng là một trong những nét hấp dẫn của nó.

2. 虹を見ると、雄の竜が想像される。

Khi nhìn thấy cầu vồng, người ta hình dung ra một con rồng đực.

3. 虹が竜と考えられたというのは、理解できない。

Tôi không thể hiểu được tại sao cầu vồng lại từng được xem là rồng.

4. 虹が夏の季語になっているのがおもしろい。

Tôi thấy thú vị khi cầu vồng được xem là từ ngữ chỉ mùa hè.

Dẫn chứng trong bài:

→ Điều khiến cầu vồng trở nên hấp dẫn là nó giống như một bức tranh khổng lồ được vẽ trên bầu trời, sự hòa quyện tuyệt đẹp của các màu sắc và cả việc nó nhanh chóng biến mất.

Tác giả nêu ra ba điểm tạo nên sức hấp dẫn của cầu vồng, trong đó có (việc nhanh chóng biến mất).

Điều này tương ứng trực tiếp với đáp án 1.

Ngoài ra, ở cuối bài tác giả viết:

→ Tôi có thể hiểu tại sao cầu vồng trên bầu trời từng được xem là rồng, nhưng bản thân tôi không có khả năng tưởng tượng ra rồng khi nhìn thấy cầu vồng.

Câu này cho thấy tác giả hiểu cách liên tưởng của người xưa nhưng bản thân không hình dung ra rồng, nên đáp án 2 và 3 không phù hợp.

→ Đáp án 1 đúng.

3
①に入る語はどれか。

①に入る語はどれか。

Từ nào thích hợp để điền vào vị trí 1?

1. だから

Vì vậy, cho nên.

2. つぎに

Tiếp theo, kế tiếp.

3. また

Ngoài ra, hơn nữa.

4. あるいは

Hoặc, hay là.

Dẫn chứng trong bài:

→ Vị trí 1 là một hiện tượng xảy ra khi các giọt nước mưa đóng vai trò như thấu kính, phân tách ánh sáng mặt trời thành nhiều màu sắc.

Trong câu này, vị trí 1 đứng ngay trước trợ từ , đóng vai trò chủ đề của câu. Vì vậy, vị trí này cần một danh từ hoặc cụm danh từ chỉ hiện tượng đang được giải thích, chẳng hạn (cầu vồng).

Tuy nhiên, cả bốn phương án được cung cấp đều là từ nối hoặc trạng từ, không phù hợp với cấu trúc :

・: diễn tả kết quả.

・: diễn tả trình tự.

・: bổ sung thông tin.

・: diễn tả sự lựa chọn.

Kết luận: Câu hỏi 3 có khả năng bị sai hoặc thiếu nội dung ở đề gốc. Không có phương án nào trong bốn phương án phù hợp với vị trí 1 như hiện tại, nên chưa thể xác định đáp án đúng.