N3 - Đọc hiểu - Bài đọc vừa Bài đọc 3 / 17
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

日本には四季があり、昔から季節ごとに「旬」の食材を楽しんできました。例えば、夏の野菜と言えばキュウリやスイカ、冬の野菜と言えば大根が代表的です。しかし、最近は、ほとんどの食材が一年中スーパーで売られ、「旬」が分からない消費者が増えています。それは残念なことです。

旬のものを食べることには多くの①長所があります。まず、その食材の旬の時期に収穫されたものは、最もよい条件で自然の恵みを十分に蓄えながら育ったものです。当然、味は最高においしく、栄養も豊富です。また、旬のものは、その季節に私たちの体が必要とするものを与えてくれます。例えば、夏の野菜のキュウリは水分が多く、汗で失われた水分を補ってくれます。

さらに、旬のものを選ぶことは環境にもいいのです。一年を通じて生産が可能なハウス栽培は便利ですが、温度管理が必要なため、ガスや電気を大量に消費し、環境に負担となるのです。

ぜひ何を考えて食材を選びましょう。消費者がもっと旬の食材を選ぶようになれば、スーパーにも季節に合った食材が増えていくでしょう。

(注1)自然の恵み:食べ物や資源など、自然から得られるありがたいもの
(注2)ハウス栽培:ビニールを使った小屋の中で、温度を管理しながら野菜などを育てること

1
日本には四季があり、昔から季節ごとに「旬」の食材を楽しんできました。
Nhật Bản có bốn mùa, và từ xưa người Nhật đã thưởng thức những thực phẩm “đúng mùa” theo từng mùa trong năm.
2
例えば、夏の野菜と言えばキュウリやスイカ、冬の野菜と言えば大根が代表的です。
Ví dụ, nhắc đến rau củ mùa hè thì tiêu biểu có dưa chuột và dưa hấu, còn mùa đông thì có củ cải trắng.
3
しかし、最近は、ほとんどの食材が一年中スーパーで売られ、
Tuy nhiên, gần đây hầu hết các loại thực phẩm đều được bán quanh năm tại siêu thị,
4
「旬」が分からない消費者が増えています。それは残念なことです。
nên ngày càng có nhiều người tiêu dùng không biết khi nào thực phẩm vào đúng mùa. Đó là một điều đáng tiếc.
5
旬のものを食べることには多くの長所があります。
Việc ăn thực phẩm đúng mùa có rất nhiều ưu điểm.
6
まず、その食材の旬の時期に収穫されたものは、
Trước hết, những thực phẩm được thu hoạch vào đúng mùa,
7
最もよい条件で自然の恵みを十分に蓄えながら育ったものです。
là những thực phẩm được phát triển trong điều kiện tốt nhất và hấp thụ đầy đủ những gì thiên nhiên ban tặng.
8
当然、味は最高においしく、栄養も豊富です。
Đương nhiên, chúng có hương vị thơm ngon nhất và cũng rất giàu dinh dưỡng.
9
また、旬のものは、その季節に私たちの体が必要とするものを与えてくれます。
Ngoài ra, thực phẩm đúng mùa còn cung cấp những thứ mà cơ thể chúng ta cần vào chính mùa đó.
10
例えば、夏の野菜のキュウリは水分が多く、
Ví dụ, dưa chuột là loại rau mùa hè có chứa nhiều nước,
11
汗で失われた水分を補ってくれます。
giúp bổ sung lượng nước cơ thể bị mất do đổ mồ hôi.
12
さらに、旬のものを選ぶことは環境にもいいのです。
Hơn nữa, lựa chọn thực phẩm đúng mùa cũng tốt cho môi trường.
13
一年を通じて生産が可能なハウス栽培は便利ですが、
Việc trồng trong nhà kính, vốn cho phép sản xuất quanh năm, tuy rất tiện lợi,
14
温度管理が必要なため、ガスや電気を大量に消費し、環境に負担となるのです。
nhưng vì cần kiểm soát nhiệt độ nên tiêu thụ một lượng lớn gas và điện, gây gánh nặng cho môi trường.
15
ぜひ何を考えて食材を選びましょう。
Hãy suy nghĩ khi lựa chọn thực phẩm.
16
消費者がもっと旬の食材を選ぶようになれば、
Nếu người tiêu dùng lựa chọn thực phẩm đúng mùa nhiều hơn,
17
スーパーにも季節に合った食材が増えていくでしょう。
thì các siêu thị cũng sẽ có nhiều thực phẩm phù hợp với từng mùa hơn.
18
(注1)自然の恵み:食べ物や資源など、自然から得られるありがたいもの
しぜんのめぐみ: những món quà của thiên nhiên; những thứ quý giá nhận được từ tự nhiên như thực phẩm, tài nguyên, v.v.
19
(注2)ハウス栽培:ビニールを使った小屋の中で、温度を管理しながら野菜などを育てること
ハウスさいばい: trồng trong nhà kính; trồng rau củ, v.v. trong nhà có phủ vật liệu nhựa/vinyl và kiểm soát nhiệt độ.
1
「旬」が分からないとは、どのような意味か。

「旬」が分からないとは、どのような意味か。
“Không biết 旬” có nghĩa là gì?

1. いつが旬か、わからない。
Không biết khi nào là đúng mùa của từng loại thực phẩm.

2. 旬の価値がわからない。
Không hiểu giá trị của thực phẩm đúng mùa.

3. 旬という字の読み方がわからない。
Không biết cách đọc chữ 「旬」.

4. 旬という言葉の意味がわからない。
Không hiểu nghĩa của từ 「旬」.

Câu hỏi hỏi trong bài có nghĩa là gì.

Trong bài có:

→ Gần đây, hầu hết các loại thực phẩm đều được bán quanh năm tại siêu thị, nên ngày càng có nhiều người tiêu dùng không biết khi nào là đúng mùa của từng loại thực phẩm.

Trước đó, tác giả đưa ra ví dụ:

→ Rau củ mùa hè tiêu biểu có dưa chuột, dưa hấu; còn mùa đông thì có củ cải trắng.

Vì thực phẩm hiện nay được bán quanh năm nên người tiêu dùng khó nhận biết thời điểm nào là mùa thích hợp của từng loại thực phẩm.

→ Đáp án 1 đúng.

Đáp án 2 sai vì ở đây không nói đến việc không hiểu giá trị của thực phẩm đúng mùa.

Đáp án 3 và 4 sai vì tác giả không nói người tiêu dùng không biết cách đọc hay ý nghĩa của từ .

2
①長所として、この文章の中で書かれていないことはどれか。

「長所」として、この文章の中で書かれていないことはどれか。
Điều nào sau đây không được nêu trong bài như một ưu điểm?

1. 季節に合ったものは、余分なエネルギーを使わずに育てられる。
Thực phẩm phù hợp với mùa có thể được nuôi trồng mà không cần sử dụng thêm nhiều năng lượng.

2. 温度さえ管理すれば、一年中それを生産し食べることができる。
Chỉ cần kiểm soát nhiệt độ thì có thể sản xuất và ăn loại thực phẩm đó quanh năm.

3. 旬のものには、その時期に体が必要とする栄養が多く含まれている。
Thực phẩm đúng mùa chứa nhiều chất dinh dưỡng mà cơ thể cần vào thời điểm đó.

4. 自然な状態で育ったものを食べるので、体にも環境にもいい。
Vì ăn thực phẩm được nuôi trồng trong điều kiện tự nhiên nên tốt cho cả cơ thể lẫn môi trường.

Câu hỏi yêu cầu chọn nội dung không được nêu như một ưu điểm của thực phẩm đúng mùa.

Về chất lượng và dinh dưỡng, bài có:

→ Thực phẩm đúng mùa được phát triển trong điều kiện tốt nhất, có hương vị ngon và giàu dinh dưỡng.

Bài cũng nói:

→ Thực phẩm đúng mùa cung cấp cho cơ thể những thứ cần thiết vào chính mùa đó.

Về môi trường, bài viết đối chiếu với việc trồng trong nhà kính:

→ Vì cần kiểm soát nhiệt độ nên việc trồng trong nhà kính tiêu thụ nhiều gas và điện, gây gánh nặng cho môi trường.

Trong khi đó, nói về sự tiện lợi của việc sản xuất quanh năm, chứ không phải ưu điểm của việc ăn thực phẩm đúng mùa.

→ Đáp án 2 đúng.

3
この文章の中で一番言いたいことはどれか。

この文章の中で一番言いたいことはどれか。
Điều tác giả muốn nói nhất trong bài viết này là gì?

1. 消費者はそれぞれの食材の旬の時期を覚えなければならない。
Người tiêu dùng phải ghi nhớ thời điểm đúng mùa của từng loại thực phẩm.

2. 消費者には、旬の良さを知り、旬を意識した食生活をしてほしい。
Tác giả mong người tiêu dùng hiểu được những lợi ích của thực phẩm đúng mùa và có chế độ ăn uống chú ý đến mùa của thực phẩm.

3. 「旬」は日本の食文化であり、守っていくべきである。
「旬」 là một nét văn hóa ẩm thực của Nhật Bản và cần được gìn giữ.

4. 旬の食材は大変貴重であり、味わって食べるのがいい。
Thực phẩm đúng mùa rất quý giá nên cần thưởng thức và ăn một cách trân trọng.

Câu hỏi yêu cầu chọn ý chính mà tác giả muốn truyền đạt nhất.

Trong toàn bài, tác giả giải thích những lợi ích của thực phẩm đúng mùa: ngon hơn, giàu dinh dưỡng, cung cấp những thứ cơ thể cần theo từng mùa và tốt hơn cho môi trường.

Cuối bài, tác giả nói:

→ Hãy suy nghĩ khi lựa chọn thực phẩm.

Và:

→ Nếu người tiêu dùng lựa chọn thực phẩm đúng mùa nhiều hơn, các siêu thị cũng sẽ có nhiều thực phẩm phù hợp với từng mùa hơn.

Như vậy, tác giả không chỉ muốn người đọc biết là gì mà còn mong họ hiểu lợi ích của thực phẩm đúng mùa và chủ động lựa chọn chúng trong đời sống ăn uống.

→ Đáp án 2 đúng.

Đáp án 1 quá hẹp vì tác giả không yêu cầu phải ghi nhớ mùa của tất cả các loại thực phẩm.

Đáp án 3 không phải trọng tâm vì bài chủ yếu nói về lợi ích của thực phẩm đúng mùa, không tập trung vào việc bảo tồn văn hóa Nhật Bản.

Đáp án 4 chỉ đề cập đến việc thưởng thức hương vị, trong khi bài còn nhấn mạnh dinh dưỡng, sức khỏe và môi trường.