N3 - Đọc hiểu - Bài đọc vừa Bài đọc 4 / 17
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

私にとって、中学校でのサッカー部の思い出は忘れられないものになった。中でも、コーチの山下先生は、私の人生に最も影響を与えてくれた人だ。

山下先生はとにかく厳しかった。朝からグラウンドを何周も走らされ、チームの誰かがミスをすれば全員が罰せられた。力を抜くことは決して許されなかった。その辛さに耐えられず、2年生になる前にサッカー部を辞めようと思った。ところが、2年生になっても辞めることはなかった。少しずつ自分が成長している実感があり、また、試合に勝った時やゴールを決めた時の喜びを感じ始めていたからだ。

時には調子が悪くなって、悩む時期もあった。そんな時でも、山下先生は試合のメンバーから私を外さず、いつも励ましてくださった。また、チームの仲間が支えてくれた。

山下先生との出会いを通して、努力をする大切さや人を思いやる大切さを学んだ。この二つは、教師になった今も、常に心にとめていることだ。

(注)思いやる:その人の気持ちになって考える

1
私にとって、中学校でのサッカー部の思い出は忘れられないものになった。
Đối với tôi, những kỷ niệm về câu lạc bộ bóng đá thời trung học cơ sở đã trở thành những kỷ niệm không thể nào quên.
2
中でも、コーチの山下先生は、私の人生に最も影響を与えてくれた人だ。
Trong số đó, huấn luyện viên Yamashita là người có ảnh hưởng lớn nhất đến cuộc đời tôi.
3
山下先生はとにかく厳しかった。
Thầy Yamashita vô cùng nghiêm khắc.
4
朝からグラウンドを何周も走らされ、
Ngay từ sáng, chúng tôi đã bị bắt chạy nhiều vòng quanh sân,
5
チームの誰かがミスをすれば全員が罰せられた。
và nếu bất kỳ ai trong đội mắc lỗi thì tất cả đều bị phạt.
6
力を抜くことは決して許されなかった。
Tuyệt đối không được phép lơ là hay tập luyện qua loa.
7
その辛さに耐えられず、2年生になる前にサッカー部を辞めようと思った。
Không chịu nổi sự khắc nghiệt đó, trước khi lên năm hai, tôi đã định nghỉ câu lạc bộ bóng đá.
8
ところが、2年生になっても辞めることはなかった。
Thế nhưng, ngay cả khi lên năm hai, tôi vẫn không nghỉ.
9
少しずつ自分が成長している実感があり、
Bởi tôi thực sự cảm nhận được rằng bản thân đang dần tiến bộ,
10
また、試合に勝った時やゴールを決めた時の喜びを感じ始めていたからだ。
đồng thời cũng bắt đầu cảm nhận được niềm vui khi thắng trận hay khi ghi được bàn thắng.
11
時には調子が悪くなって、悩む時期もあった。
Đôi khi phong độ của tôi sa sút và cũng có những khoảng thời gian tôi cảm thấy trăn trở.
12
そんな時でも、山下先生は試合のメンバーから私を外さず、
Ngay cả những lúc như vậy, thầy Yamashita vẫn không loại tôi khỏi đội hình thi đấu,
13
いつも励ましてくださった。
mà luôn động viên tôi.
14
また、チームの仲間が支えてくれた。
Các đồng đội trong đội cũng luôn hỗ trợ tôi.
15
山下先生との出会いを通して、
Qua cuộc gặp gỡ với thầy Yamashita,
16
努力をする大切さや人を思いやる大切さを学んだ。
tôi đã học được tầm quan trọng của việc nỗ lực và biết nghĩ cho người khác.
17
この二つは、教師になった今も、常に心にとめていることだ。
Hai điều này, ngay cả bây giờ khi đã trở thành giáo viên, tôi vẫn luôn ghi nhớ trong lòng.
18
(注)思いやる:その人の気持ちになって考える
おもいやる: biết nghĩ cho người khác; đặt mình vào vị trí của người đó để suy nghĩ.
1
辞めることはなかったのは、なぜか。

辞めることはなかったのは、なぜか。
Tại sao người viết cuối cùng lại không nghỉ câu lạc bộ?

1. 先生が怖くて、辞めたいと言えなかったから。
Vì sợ thầy nên không thể nói rằng mình muốn nghỉ.

2. 途中で辞めることが許されなかったから。
Vì không được phép bỏ câu lạc bộ giữa chừng.

3. 一度でも試合でゴールを決めるまで辞めたくなかったから。
Vì muốn tiếp tục cho đến khi ghi được ít nhất một bàn thắng trong trận đấu.

4. 自分に力がついてきたと感じていたから。
Vì cảm thấy bản thân đang dần tiến bộ và có năng lực hơn.

Câu hỏi hỏi tại sao người viết từng định nghỉ câu lạc bộ bóng đá nhưng cuối cùng lại không nghỉ.

Trong bài có:

→ Vì người viết thực sự cảm nhận được bản thân đang dần tiến bộ, đồng thời cũng bắt đầu cảm nhận được niềm vui khi thắng trận và khi ghi bàn.

Trong các đáp án, tương ứng trực tiếp với .

→ Đáp án 4 đúng.

Đáp án 1 sai vì bài không nói người viết không dám nghỉ do sợ thầy.

Đáp án 2 sai vì không có thông tin rằng câu lạc bộ cấm thành viên nghỉ giữa chừng.

Đáp án 3 sai vì người viết đã bắt đầu cảm nhận niềm vui khi ghi bàn, chứ không phải đặt mục tiêu phải ghi được một bàn rồi mới nghỉ.

2
この文章を書いた人の調子が悪かった時、山下先生はどうしたか。

この文章を書いた人の調子が悪かった時、山下先生はどうしたか。
Khi người viết không có phong độ tốt, thầy Yamashita đã làm gì?

1. より厳しい練習をさせた。
Thầy bắt người viết tập luyện nghiêm khắc hơn.

2. 試合を休ませ、元の状態に戻るまで待った。
Thầy cho người viết nghỉ thi đấu và chờ cho đến khi trở lại trạng thái ban đầu.

3. ほかのメンバーにこの人を励ますように言った。
Thầy bảo các thành viên khác động viên người viết.

4. この人の力を信じて、機会を与え続けた。
Thầy tin tưởng vào năng lực của người viết và tiếp tục trao cơ hội cho người viết.

Trong bài có:

→ Ngay cả trong những lúc như vậy, thầy Yamashita vẫn không loại người viết khỏi đội hình thi đấu và luôn động viên.

Việc cho thấy thầy vẫn để người viết tiếp tục có cơ hội thi đấu dù phong độ không tốt.

Điều này phù hợp nhất với:

→ Thầy tin tưởng vào năng lực của người viết và tiếp tục trao cơ hội.

→ Đáp án 4 đúng.

Đáp án 1 sai vì bài không nói thầy tăng mức độ khắc nghiệt của việc luyện tập khi người viết xuống phong độ.

Đáp án 2 sai vì ngược lại, thầy , tức là không loại người viết khỏi đội hình thi đấu.

Đáp án 3 sai vì bài chỉ nói đồng đội cũng hỗ trợ người viết, không nói thầy yêu cầu họ làm như vậy.

3
山下先生の指導を受けた経験は、この文章を書いた人の何に最も影響を与えたか。

山下先生の指導を受けた経験は、この文章を書いた人の何に最も影響を与えたか。
Kinh nghiệm được thầy Yamashita chỉ dẫn đã ảnh hưởng nhiều nhất đến điều gì ở người viết?

1. スポーツに対する考え方
Quan điểm về thể thao.

2. 日々の行動に対する考え方
Quan điểm về cách hành xử trong cuộc sống hằng ngày.

3. 友達との付き合い方
Cách giao tiếp và xây dựng mối quan hệ với bạn bè.

4. 教師という職業に対する見方
Cách nhìn nhận về nghề giáo viên.

Cuối bài, người viết nói:

→ Qua cuộc gặp gỡ và thời gian được thầy Yamashita chỉ dẫn, người viết đã học được tầm quan trọng của việc nỗ lực và biết nghĩ cho người khác.

Đặc biệt:

→ Ngay cả bây giờ khi đã trở thành giáo viên, người viết vẫn luôn ghi nhớ hai điều này.

Như vậy, ảnh hưởng của thầy Yamashita không chỉ giới hạn trong bóng đá hay thời còn đi học, mà trở thành những nguyên tắc mà người viết luôn ghi nhớ trong cuộc sống và công việc.

Điều này phù hợp nhất với .

→ Đáp án 2 đúng.

Đáp án 1 sai vì những điều người viết học được là và , không chỉ là quan điểm về thể thao.

Đáp án 3 quá hẹp vì không chỉ áp dụng trong quan hệ với bạn bè.

Đáp án 4 sai vì bài nói người viết hiện đã là giáo viên, nhưng không nói trải nghiệm này đã thay đổi cách nhìn của người viết về nghề giáo viên.