N4 - Đọc hiểu - Bài đọc ngắn Bài đọc 18 / 20
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

今日、かばん屋さんの バーゲンに 行きました。かばんが 全部 8割引でした。その お店で 2か月前に 元の 値段で 買った かばんも 8割引で 売っていました。わたしは その かばんを 持っているのに、また 同じ かばんを 買いたく なりました。そうすれば、まえに 買った かばんは 4割引、これから 買う かばんも 4割引に なると 考えたからです。買った あと、その かばんは、友だちの プレゼントに することに しました。

1
今日、かばん屋さんの バーゲンに 行きました。
Hôm nay, tôi đã đi đến đợt giảm giá của một cửa hàng túi.
2
かばんが 全部 8割引でした。
Tất cả túi đều được giảm 80%.
3
その お店で 2か月前に 元の 値段で 買った かばんも 8割引で 売っていました。
Chiếc túi mà tôi đã mua ở cửa hàng đó với giá gốc cách đây 2 tháng cũng đang được bán với giá giảm 80%.
4
わたしは その かばんを 持っているのに、また 同じ かばんを 買いたく なりました。
Mặc dù đã có chiếc túi đó, tôi lại muốn mua thêm một chiếc giống như vậy.
5
そうすれば、まえに 買った かばんは 4割引、これから 買う かばんも 4割引に なると 考えたからです。
Vì tôi nghĩ rằng nếu làm như vậy thì chiếc túi đã mua trước đó sẽ được giảm 40%, và chiếc túi mua lần này cũng sẽ được giảm 40%.
6
買った あと、その かばんは、友だちの プレゼントに することに しました。
Sau khi mua, tôi quyết định dùng chiếc túi đó làm quà tặng cho bạn.
1
どうして「わたし」は その かばんを 買いましたか。

どうして「わたし」は その かばんを 買いましたか。
Tại sao “tôi” lại mua chiếc túi đó?

1. 友だちに あげる かばんを さがしていたからです。
Vì tôi đang tìm một chiếc túi để tặng bạn.

2. まえに 買った かばんと 同じ 物が とても 安く なっていたからです。
Vì chiếc túi giống chiếc đã mua trước đó đã được giảm giá rất nhiều.

3. まえに 買った かばんも 4割引に してもらえるからです。
Vì chiếc túi đã mua trước đó cũng được tính là giảm 40%.

4. その お店の かばんが 好きだからです。
Vì tôi thích túi của cửa hàng đó.


Vì tôi nghĩ rằng nếu làm như vậy thì chiếc túi đã mua trước đó sẽ được giảm 40%, và chiếc túi mua lần này cũng sẽ được giảm 40%.

- nếu làm như vậy

→ Đáp án 3 đúng vì “tôi” mua thêm chiếc túi với suy nghĩ rằng chiếc túi đã mua trước đó cũng sẽ được giảm 40%.

1. Sai vì ban đầu “tôi” không mua túi để tặng bạn. Sau khi mua xong, “tôi” mới quyết định tặng chiếc túi đó cho bạn.

2. Sai vì tuy chiếc túi giống chiếc đã mua trước đó được giảm giá, lý do chính được nêu trong bài là muốn làm cho chiếc túi đã mua trước đó cũng được tính giảm giá.

3. Sai vì bài đọc không nói “tôi” mua túi vì thích túi của cửa hàng.