N4 - Đọc hiểu - Bài đọc ngắn Bài đọc 4 / 20
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
なすの 料理の 作り方についての 文章です。

これは、料理の 作り方です。

なすの 揚げびたし

○ なすを、食べやすい 大きさに 切ります。

○ フライパンに 油を 入れます。油が 熱くなったら、なすを フライパンに 入れて、1分くらい、揚げます。

○ なすを 揚げている あいだに、ボウルに しょうゆと 酢を 入れて「つゆ」を 作りましょう。

○ なすが 熱いうちに、この「つゆ」に 入れます。

1
これは、料理の 作り方です。
Đây là cách làm một món ăn.
2
なすの 揚げびたし
Cà tím chiên ngâm nước sốt.
3
なすを、食べやすい 大きさに 切ります。
Cắt cà tím thành kích thước dễ ăn.
4
フライパンに 油を 入れます。油が 熱くなったら、なすを フライパンに 入れて、1分くらい、揚げます。
Cho dầu vào chảo. Khi dầu nóng, cho cà tím vào chảo và chiên khoảng 1 phút.
5
なすを 揚げている あいだに、ボウルに しょうゆと 酢を 入れて「つゆ」を 作りましょう。
Trong lúc chiên cà tím, hãy cho nước tương và giấm vào bát để làm "nước sốt".
6
なすが 熱いうちに、この「つゆ」に 入れます。
Khi cà tím vẫn còn nóng, cho vào "nước sốt" này.
1
なすを「つゆ」に 入れるのは、いつですか。

なすを「つゆ」に 入れるのは、いつですか。
Khi nào thì cho cà tím vào "nước sốt"?

1. フライパンが 熱くなったら「つゆ」に 入れます。
Khi chảo nóng thì cho cà tím vào "nước sốt".

2. なすを 揚げて すぐに「つゆ」に 入れます。
Sau khi chiên cà tím xong thì cho ngay vào "nước sốt".

3. なすを 揚げてから、「つゆ」を 作って、入れます。
Sau khi chiên cà tím rồi mới làm "nước sốt" và cho vào.

4. なすを 食べる ときに「つゆ」に 入れます。
Khi ăn mới cho cà tím vào "nước sốt".

Trong bài có câu:

を 作りましょう。」
Trong lúc chiên cà tím, hãy cho nước tương và giấm vào bát để làm "nước sốt".

Sau đó:

に 入れます。」
Khi cà tím vẫn còn nóng, cho vào "nước sốt" này.

Cụm - khi vẫn còn nóng cho thấy cà tím được cho vào "nước sốt" ngay sau khi chiên, khi vẫn còn nóng.

→ Đáp án 2 đúng vì sau khi chiên xong, cà tím vẫn còn nóng và được cho ngay vào "nước sốt".

Đáp án 1 sai vì khi chảo nóng là lúc bắt đầu cho cà tím vào chiên, chưa phải lúc cho cà tím vào "nước sốt".

Đáp án 3 sai vì "nước sốt" được làm trong lúc đang chiên cà tím, không phải sau khi chiên xong.

Đáp án 4 sai vì bài yêu cầu cho cà tím vào "nước sốt" khi cà tím còn nóng, không phải lúc ăn.