N4 - Đọc hiểu - Bài đọc ngắn Bài đọc 8 / 20
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

東京で「その しごと、自分が します。」と 言ったら、「その しごと、わたしが します。」という 意味です。でも、先週 大阪に 行ったとき、大阪の 友だちが「自分、晩ごはん どうする?」と 聞きました。わたしは どうして 自分の 晩ごはんの ことを わたしに 聞くのか わかりませんでした。あとで、大阪では、会話で「自分」と 言ったら、「あなた」という 意味に なると 聞きました。日本語は むずかしいですね。

1
東京で「その しごと、自分が します。」と 言ったら、「その しごと、わたしが します。」という 意味です。
Ở Tokyo, nếu nói "Công việc đó, tôi sẽ làm", thì có nghĩa là "Công việc đó, tôi sẽ làm".
2
でも、先週 大阪に 行ったとき、大阪の 友だちが「自分、晩ごはん どうする?」と 聞きました。
Nhưng tuần trước khi tôi đến Osaka, một người bạn ở Osaka đã hỏi: "Còn bạn, bạn định ăn tối thế nào?"
3
わたしは どうして 自分の 晩ごはんの ことを わたしに 聞くのか わかりませんでした。
Tôi không hiểu tại sao bạn ấy lại hỏi tôi về bữa tối của chính tôi.
4
あとで、大阪では、会話で「自分」と 言ったら、「あなた」という 意味に なると 聞きました。
Sau đó, tôi nghe nói rằng ở Osaka, khi nói 「自分」 trong hội thoại thì từ này có nghĩa là "bạn".
5
日本語は むずかしいですね。
Tiếng Nhật thật khó nhỉ.
1
「わたし」は 何が わかりませんでしたか。

「わたし」は 何が わかりませんでしたか。
"Tôi" đã không hiểu điều gì?

1. 友だちの 質問の 意味
Ý nghĩa câu hỏi của người bạn.

2. その しごとを する 人
Người làm công việc đó.

3. 晩ごはんの 食べ物
Món ăn trong bữa tối.

4. わたしの 聞きたい こと
Điều "tôi" muốn hỏi.


Tôi không hiểu tại sao bạn ấy lại hỏi tôi về bữa tối của chính tôi.

- đã không hiểu tại sao...

→ Đáp án 1 đúng vì "tôi" không hiểu ý nghĩa câu hỏi của người bạn khi người bạn nói .

Đáp án 2 sai vì "tôi" không thắc mắc ai sẽ làm công việc đó.

Đáp án 3 sai vì "tôi" không thắc mắc về món ăn trong bữa tối.

Đáp án 4 sai vì câu hỏi nói về điều người bạn hỏi "tôi", không phải điều "tôi" muốn hỏi.