N4 - Đọc hiểu - Bài đọc vừa Bài đọc 3 / 8
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

先週の 金曜日、うちに 帰ったら、台湾の 母が わたしの アパートの 部屋に いた。部屋の かぎを わたして いないのに、どうやって 部屋に 入ったのか わからなかった。きいたら、大家さんに 部屋の かぎを 開けてもらったと 言っていた。母は 日本の アイドルの コンサートを 見たくて、日本に 来たそうだ。今年 50才に なる 母は、21才の アイドルの ファンだ。それで、コンサートに 若い 女の子の ような 格好で 出かけて 行った。

わたしは 日本に 来てから 料理を 作るように なったので、母に わたしの 料理を 食べて ほしかった。だから、毎晩 日本料理や 台湾料理を 作って、母の 帰りを 待って いた。それなのに、母は 毎晩 12時ごろ 帰って きた。一度も わたしと 食事を しないで、友だちと 遊んで ばかり いたらしい。母は 高校生の ようだ。

1
先週の 金曜日、うちに 帰ったら、台湾の 母が わたしの アパートの 部屋に いた。
Thứ Sáu tuần trước, khi tôi trở về nhà thì thấy mẹ tôi từ Đài Loan đang ở trong phòng căn hộ của tôi.
2
部屋の かぎを わたして いないのに、どうやって 部屋に 入ったのか わからなかった。
Mặc dù tôi chưa đưa chìa khóa phòng cho mẹ nhưng không hiểu mẹ đã vào phòng bằng cách nào.
3
きいたら、大家さんに 部屋の かぎを 開けてもらったと 言っていた。
Khi tôi hỏi, mẹ nói rằng bà đã nhờ chủ nhà mở khóa cửa phòng giúp.
4
母は 日本の アイドルの コンサートを 見たくて、日本に 来たそうだ。
Nghe nói mẹ đã đến Nhật Bản vì muốn xem buổi biểu diễn của thần tượng Nhật Bản.
5
今年 50才に なる 母は、21才の アイドルの ファンだ。
Mẹ tôi, người sẽ bước sang tuổi 50 trong năm nay, là người hâm mộ của một thần tượng 21 tuổi.
6
それで、コンサートに 若い 女の子の ような 格好で 出かけて 行った。
Vì vậy, mẹ đã ra ngoài đi xem buổi hòa nhạc với cách ăn mặc giống như một cô gái trẻ.
7
わたしは 日本に 来てから 料理を 作るように なったので、母に わたしの 料理を 食べて ほしかった。
Từ khi đến Nhật Bản, tôi đã bắt đầu biết nấu ăn nên rất muốn mẹ được thưởng thức những món ăn do chính mình nấu.
8
だから、毎晩 日本料理や 台湾料理を 作って、母の 帰りを 待って いた。
Vì vậy, tối nào tôi cũng nấu các món ăn Nhật Bản và Đài Loan rồi chờ mẹ trở về.
9
それなのに、母は 毎晩 12時ごろ 帰って きた。
Thế nhưng, tối nào mẹ cũng về nhà vào khoảng 12 giờ đêm.
10
一度も わたしと 食事を しないで、友だちと 遊んで ばかり いたらしい。
Có vẻ mẹ chẳng ăn cơm với tôi lấy một lần mà chỉ toàn đi chơi với bạn bè.
11
母は 高校生の ようだ。
Mẹ cứ như một học sinh cấp ba vậy.
1
「わたし」の 母は どうやって 部屋に 入りましたか。

「わたし」の 母は どうやって 部屋に 入りましたか。

Mẹ của người viết đã vào phòng bằng cách nào?

1. 大家さんに かぎを もらった。

Đã nhận chìa khóa từ chủ nhà.

2. かぎが 開いて いた。

Cửa đã không khóa.

3. 「わたし」が かぎを わたして いた。

Người viết đã đưa chìa khóa cho mẹ.

4. 大家さんが かぎを あけた。

Chủ nhà đã mở khóa cửa.

Câu hỏi yêu cầu xác định cách mẹ của người viết vào được căn phòng.

Dẫn chứng trong bài:

Khi tôi hỏi, mẹ nói rằng bà đã nhờ chủ nhà mở khóa cửa phòng giúp.

Cấu trúc diễn tả việc được người khác làm gì đó cho mình. Ở đây, mẹ của người viết đã nhờ chủ nhà mở khóa cửa để vào phòng.

→ Đáp án 4 đúng.

2
母は 何を しに 日本に 来ましたか。

母は 何を しに 日本に 来ましたか。

Mẹ của người viết đã đến Nhật Bản để làm gì?

1. 「わたし」と 食事を するため

Để ăn cơm cùng người viết.

2. 「わたし」に 料理の 作り方を おしえるため

Để dạy người viết cách nấu ăn.

3. コンサートに 行くため

Để đi xem buổi hòa nhạc.

4. 友だちの うちに とまるため

Để ở lại nhà bạn bè.

Câu hỏi yêu cầu xác định mục đích mẹ của người viết đến Nhật Bản.

Dẫn chứng trong bài:

Nghe nói mẹ đã đến Nhật Bản vì muốn xem buổi biểu diễn của thần tượng Nhật Bản.

Cấu trúc diễn tả mong muốn làm gì đó và có thể dùng để nêu lý do. Trong bài, mẹ đến Nhật vì muốn xem buổi biểu diễn của thần tượng mà bà yêu thích.

→ Đáp án 3 đúng.

3
「わたし」は 母を どう 思っていますか。いちばん 合う ものを えらんで ください。

「わたし」は 母を どう 思っていますか。いちばん 合う ものを えらんで ください。

Người viết nghĩ mẹ mình là người như thế nào? Hãy chọn đáp án phù hợp nhất.

1. 50才らしい。

Trông đúng với độ tuổi 50.

2. わかい。

Trẻ trung.

3. やさしい。

Hiền lành, tốt bụng.

4. アイドルみたい。

Giống như một thần tượng.

Câu hỏi yêu cầu xác định ấn tượng của người viết về mẹ mình.

Dẫn chứng trong bài:

Vì vậy, mẹ đã ra ngoài đi xem buổi hòa nhạc với cách ăn mặc giống như một cô gái trẻ.

Có vẻ mẹ chẳng ăn cơm với tôi lấy một lần mà chỉ toàn đi chơi với bạn bè. Mẹ cứ như một học sinh cấp ba vậy.

Người viết cảm thấy mẹ mình rất trẻ trung, từ cách ăn mặc cho đến việc thường xuyên đi chơi với bạn bè như một học sinh cấp ba.

→ Đáp án 2 đúng.