N4 - Đọc hiểu - Bài đọc vừa Bài đọc 4 / 8
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

渡辺恵美さんという 友だちが います。10年くらい まえに、会社で 会った 友だちです。彼女は いつも 明るくて、自由です。部長に レポートを 出しなさいと 言われても、恵美さんは「出しません」。風邪を ひくと、すぐに 仕事を 休みます。悪い 社員みたいですね。会社で 恵美さんを 見ていると、びっくりする ことが よく あります。夏の 暑い 日、社長が ちょっと くさかったとき、「くさいですよ。」と 言ってしまった ことが あります。そのとき、わたしも ほかの 人も、社長も みんな びっくりして、何も 言えませんでした。それでも、会社の 人も、お客さんも、みんな 恵美さんが 大好きです。それは どうしてでしょうか。それは、たぶん、恵美さんが 自分に とても 正直で、自分を とても 大切に しているからだと 思います。自分に 正直な 恵美さんは、ほかの 人にも うそを 言いません。自分を 大切に する 恵美さんは、ほかの 人も 大切に します。だから、みんなが 恵美さんを 好きなんだと 思います。わたしも その一人です。

わたしは 今、会社を やめて ほかの 会社で 働いているので、今は 仕事で びっくりする ことが あまり ありません。つまらないですね。

1
渡辺恵美さんという 友だちが います。
Tôi có một người bạn tên là Watanabe Emi.
2
10年くらい まえに、会社で 会った 友だちです。
Đó là người bạn mà tôi đã gặp ở công ty khoảng 10 năm trước.
3
彼女は いつも 明るくて、自由です。
Cô ấy lúc nào cũng vui vẻ, hoạt bát và sống rất tự do, thoải mái.
4
部長に レポートを 出しなさいと 言われても、恵美さんは「出しません」。
Ngay cả khi trưởng phòng yêu cầu nộp báo cáo, Emi vẫn nói: “Tôi không nộp đâu.”
5
風邪を ひくと、すぐに 仕事を 休みます。
Hễ bị cảm là cô ấy lập tức nghỉ làm.
6
悪い 社員みたいですね。
Nghe có vẻ giống một nhân viên không tốt nhỉ.
7
会社で 恵美さんを 見ていると、びっくりする ことが よく あります。
Khi quan sát Emi ở công ty, tôi thường gặp những chuyện khiến mình ngạc nhiên.
8
夏の 暑い 日、社長が ちょっと くさかったとき、「くさいですよ。」と 言ってしまった ことが あります。
Vào một ngày hè nóng bức, khi giám đốc có mùi hơi khó chịu, Emi đã từng lỡ nói: “Ông có mùi khó chịu đấy.”
9
そのとき、わたしも ほかの 人も、社長も みんな びっくりして、何も 言えませんでした。
Lúc đó, cả tôi, những người khác và giám đốc đều ngạc nhiên đến mức không nói được gì.
10
それでも、会社の 人も、お客さんも、みんな 恵美さんが 大好きです。
Dù vậy, cả nhân viên trong công ty lẫn khách hàng đều rất yêu quý Emi.
11
それは どうしてでしょうか。
Tại sao lại như vậy nhỉ?
12
それは、たぶん、恵美さんが 自分に とても 正直で、自分を とても 大切に しているからだと 思います。
Tôi nghĩ có lẽ đó là vì Emi rất thành thật với bản thân và rất biết trân trọng chính mình.
13
自分に 正直な 恵美さんは、ほかの 人にも うそを 言いません。
Emi là người thành thật với bản thân nên cũng không nói dối người khác.
14
自分を 大切に する 恵美さんは、ほかの 人も 大切に します。
Emi biết trân trọng bản thân nên cũng trân trọng những người xung quanh.
15
だから、みんなが 恵美さんを 好きなんだと 思います。
Vì vậy, tôi nghĩ đó là lý do mọi người yêu quý Emi.
16
わたしも その一人です。
Tôi cũng là một trong số đó.
17
わたしは 今、会社を やめて ほかの 会社で 働いているので、今は 仕事で びっくりする ことが あまり ありません。
Hiện tại, tôi đã nghỉ việc ở công ty cũ và đang làm việc tại một công ty khác nên bây giờ ở chỗ làm không còn nhiều chuyện khiến tôi ngạc nhiên nữa.
18
つまらないですね。
Thật là buồn chán nhỉ.
1
恵美さんと わたしの 関係は 何ですか。

恵美さんと わたしの 関係は 何ですか。

Mối quan hệ giữa Emi và người viết là gì?

1. 会社の お客です。

Là khách hàng của công ty.

2. まえの 会社の 友だちです。

Là bạn ở công ty cũ.

3. 今の 会社の 友だちです。

Là bạn ở công ty hiện tại.

4. 大学の 友だちです。

Là bạn thời đại học.

Câu hỏi yêu cầu xác định mối quan hệ giữa người viết và Emi.

Dẫn chứng trong bài:

Đó là người bạn mà tôi đã gặp ở công ty khoảng 10 năm trước.

Hiện tại, tôi đã nghỉ việc ở công ty đó và đang làm việc tại một công ty khác.

Người viết quen Emi ở công ty trước đây, nhưng hiện tại đã chuyển sang công ty khác. Vì vậy, Emi là bạn ở công ty cũ của người viết.

→ Đáp án 2 đúng.

2
だれが だれに 言ってしまった ことが ありますか。

だれが だれに 言ってしまった ことが ありますか。

Ai đã từng lỡ nói điều đó với ai?

1. 恵美さんが わたしに

Emi đã nói với tôi.

2. わたしが 恵美さんに

Tôi đã nói với Emi.

3. 恵美さんが 社長に

Emi đã nói với giám đốc công ty.

4. 社長が 恵美さんに

Giám đốc công ty đã nói với Emi.

Câu hỏi yêu cầu xác định ai đã lỡ nói ra một điều khiến mọi người ngạc nhiên và nói với ai.

Dẫn chứng trong bài:

Vào một ngày hè nóng bức, khi giám đốc có mùi hơi khó chịu, Emi đã từng lỡ nói: “Ông có mùi khó chịu đấy.”

Lúc đó, cả tôi, những người khác và giám đốc đều ngạc nhiên đến mức không nói được gì.

Người nói câu là Emi, còn người được nói đến là giám đốc công ty.

→ Đáp án 3 đúng.

3
「わたし」は どうして 恵美さんが 好きですか。

「わたし」は どうして 恵美さんが 好きですか。

Tại sao người viết lại yêu quý Emi?

1. みんなが 恵美さんの ことを 好きだからです。

Vì mọi người đều yêu quý Emi.

2. 恵美さんが わたしの ことを 好きに なったからです。

Vì Emi đã trở nên yêu quý người viết.

3. 恵美さんは、わたしを びっくりさせる ために、おもしろい ことを 言うからです。

Vì Emi thường nói những điều thú vị để khiến người viết ngạc nhiên.

4. 恵美さんは、自分の ことも みんなの ことも 大切に するからです。

Vì Emi biết trân trọng cả bản thân mình lẫn mọi người xung quanh.

Câu hỏi yêu cầu xác định lý do người viết yêu quý Emi.

Dẫn chứng trong bài:

Tôi nghĩ có lẽ đó là vì Emi rất thành thật với bản thân và rất biết trân trọng chính mình.

Emi là người thành thật với bản thân nên cũng không nói dối người khác. Emi biết trân trọng bản thân nên cũng trân trọng những người xung quanh.

Vì vậy, tôi nghĩ đó là lý do mọi người yêu quý Emi. Tôi cũng là một trong số đó.

Người viết yêu quý Emi vì cô ấy sống thành thật, biết trân trọng bản thân và quan tâm đến những người xung quanh.

→ Đáp án 4 đúng.