N4 - Đọc hiểu - Bài đọc vừa Bài đọc 6 / 8
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

私は はじめて 日本の 正月を 経験した。

12月31日は、まず、朝9時に 中山さんと 近くの スーパーに 行った。何も 買わなかったが、スーパーで おおぜいの 人が いつもより たくさんの 食料品を 買っているのを 見た。正月に 食べる 特別な 料理を 作るためだそうだ。その 特別な 料理を 12月31日までに 作って、1月1日から 3日まで ずっと 食べる 習慣が あるそうだ。でも、今では 1月1日から レストランで 食事を する 人も いると 中山さんが 言っていた。

1月1日は、先輩と 友達と 神社へ 出かけた。びっくりしたのは、神社に 行こうと する 人が たくさん いて、ずっと 並んでいた ことだ。神社の 外で 並んでいたら、さいふが 見つからなく なってしまった。毎年、神社の 前で 待っている ときに さいふを 盗まれる 人も いると 聞いたので、盗まれてしまったのかと 思ったが、よく さがしたら、かばんの 中に あった。やっと 神社に 入れて、「よい年に なるように」と 祈った。神社では 先輩が おみくじを ひいた。おみくじを ひくというのは、その年が よい年に なるか どうかが 書いてある 紙を もらう ことだ。先輩の おみくじには よいことが 書いてあったそうだ。そして、夕方、家に 帰ってきた。

1
私は はじめて 日本の 正月を 経験した。
Tôi đã lần đầu tiên trải nghiệm Tết của Nhật Bản.
2
12月31日は、まず、朝9時に 中山さんと 近くの スーパーに 行った。
Ngày 31 tháng 12, trước tiên, lúc 9 giờ sáng tôi đã đến siêu thị gần nhà cùng anh/chị Nakayama.
3
何も 買わなかったが、スーパーで おおぜいの 人が いつもより たくさんの 食料品を 買っているのを 見た。
Tôi không mua gì cả, nhưng đã nhìn thấy rất nhiều người ở siêu thị đang mua nhiều thực phẩm hơn bình thường.
4
正月に 食べる 特別な 料理を 作るためだそうだ。
Nghe nói họ mua thực phẩm để chuẩn bị những món ăn đặc biệt dùng trong dịp Tết.
5
その 特別な 料理を 12月31日までに 作って、1月1日から 3日まで ずっと 食べる 習慣が あるそうだ。
Nghe nói ở Nhật có phong tục chuẩn bị những món ăn đặc biệt đó trước ngày 31 tháng 12 và ăn trong suốt khoảng thời gian từ ngày 1 đến ngày 3 tháng 1.
6
でも、今では 1月1日から レストランで 食事を する 人も いると 中山さんが 言っていた。
Tuy nhiên, Nakayama nói rằng ngày nay cũng có những người bắt đầu ăn ở nhà hàng ngay từ ngày 1 tháng 1.
7
1月1日は、先輩と 友達と 神社へ 出かけた。
Ngày 1 tháng 1, tôi đã đến đền Thần đạo cùng anh/chị khóa trên và bạn bè.
8
びっくりしたのは、神社に 行こうと する 人が たくさん いて、ずっと 並んでいた ことだ。
Điều khiến tôi ngạc nhiên là có rất nhiều người muốn vào đền và họ phải xếp hàng dài.
9
神社の 外で 並んでいたら、さいふが 見つからなく なってしまった。
Khi đang xếp hàng bên ngoài đền, tôi bỗng không tìm thấy ví của mình.
10
毎年、神社の 前で 待っている ときに さいふを 盗まれる 人も いると 聞いたので、盗まれてしまったのかと 思ったが、よく さがしたら、かばんの 中に あった。
Vì tôi từng nghe nói rằng năm nào cũng có người bị trộm ví khi đang chờ trước đền, nên tôi đã nghĩ rằng có lẽ ví của mình bị lấy mất. Tuy nhiên, sau khi tìm kỹ, tôi phát hiện chiếc ví nằm trong túi xách.
11
やっと 神社に 入れて、「よい年に なるように」と 祈った。
Cuối cùng tôi cũng vào được đền và cầu nguyện rằng: “Mong sẽ có một năm tốt đẹp.”
12
神社では 先輩が おみくじを ひいた。
Tại đền, anh/chị khóa trên đã rút một quẻ bói may mắn.
13
おみくじを ひくというのは、その年が よい年に なるか どうかが 書いてある 紙を もらう ことだ。
Rút quẻ bói Omikuji là việc nhận một tờ giấy có ghi những lời dự đoán về việc năm đó có phải là một năm tốt đẹp hay không.
14
先輩の おみくじには よいことが 書いてあったそうだ。
Nghe nói trên quẻ bói của anh/chị khóa trên có ghi những điều tốt lành.
15
そして、夕方、家に 帰ってきた。
Sau đó, đến chiều tối, tôi trở về nhà.
1
この人は 12月31日に 何を しましたか。

この人は 12月31日に 何を しましたか。

Người này đã làm gì vào ngày 31 tháng 12?

1. 中山さんと スーパーで 食べ物を 買った。

Đã mua đồ ăn ở siêu thị cùng anh/chị Nakayama.

2. スーパーで ほかの 人が 買い物を しているのを 見た。

Đã nhìn thấy những người khác đang mua sắm ở siêu thị.

3. 中山さんと レストランで 食事を した。

Đã ăn ở nhà hàng cùng anh/chị Nakayama.

4. 先輩と 友達と いっしょに 神社に 行った。

Đã đến đền Thần đạo cùng anh chị khóa trên và bạn bè.

Câu hỏi yêu cầu xác định việc người viết đã làm vào ngày 31 tháng 12.

Dẫn chứng trong bài:

Tôi không mua gì cả, nhưng đã nhìn thấy rất nhiều người ở siêu thị đang mua nhiều thực phẩm hơn bình thường.

Người viết không mua sắm mà chỉ quan sát những người khác đang mua thực phẩm ở siêu thị.

→ Đáp án 2 đúng.

2
この人は 何に おどろきましたか。

この人は 何に おどろきましたか。

Người này đã ngạc nhiên về điều gì?

1. スーパーで おおぜいの 人が たくさんの 食料品を 買っていた こと

Việc rất nhiều người đang mua nhiều thực phẩm ở siêu thị.

2. おおぜいの 人が 神社に 来ていた こと

Việc có rất nhiều người đến đền Thần đạo.

3. 神社の 前で どろぼうに 財布を とられた こと

Việc bị kẻ trộm lấy mất ví trước đền Thần đạo.

4. さいふが かばんの 中に あった こと

Việc chiếc ví nằm trong túi xách.

Câu hỏi yêu cầu xác định điều khiến người viết ngạc nhiên khi đi lễ đền vào ngày đầu năm.

Dẫn chứng trong bài:

Điều khiến tôi ngạc nhiên là có rất nhiều người muốn vào đền và họ phải xếp hàng dài.

Người viết ngạc nhiên vì có quá nhiều người đến đền Thần đạo vào ngày đầu năm, đến mức mọi người phải xếp hàng chờ đợi.

→ Đáp án 2 đúng.

3
この人は 何を するために 神社に 行きましたか。

この人は 何を するために 神社に 行きましたか。

Người này đã đến đền Thần đạo để làm gì?

1. お金を 神社に あげるため

Để dâng tiền cho đền Thần đạo.

2. よい年に なるように 祈るため

Để cầu mong một năm tốt đẹp.

3. よいことが 書いてある 紙を もらうため

Để nhận một tờ giấy có viết những điều tốt lành.

4. おみくじを ひくため

Để rút quẻ bói may mắn.

Câu hỏi yêu cầu xác định mục đích người viết đến đền Thần đạo.

Dẫn chứng trong bài:

Cuối cùng tôi cũng vào được đền và cầu nguyện rằng: “Mong sẽ có một năm tốt đẹp.”

Người viết đến đền để cầu mong năm mới tốt đẹp. Hành động rút quẻ bói là của người anh/chị khóa trên, không phải người viết.

→ Đáp án 2 đúng.

4
日本の 正月には どんな 習慣が あると わかりますか。

日本の 正月には どんな 習慣が あると わかりますか。

Qua bài đọc, có thể biết Nhật Bản có phong tục gì vào dịp Tết?

1. 正月に 特別な 料理を 作る 習慣

Phong tục nấu những món ăn đặc biệt vào dịp Tết.

2. 1月1日に レストランで 食事を する 習慣

Phong tục ăn ở nhà hàng vào ngày 1 tháng 1.

3. 正月に 神社に 行って、祈る 習慣

Phong tục đến đền Thần đạo cầu nguyện vào dịp Tết.

4. よい年に なるように おみくじを もらう 習慣

Phong tục nhận quẻ bói để cầu mong một năm tốt đẹp.

Câu hỏi yêu cầu xác định phong tục ngày Tết của Nhật Bản được nhắc đến trong bài đọc.

Dẫn chứng trong bài:

Nghe nói họ làm vậy để chuẩn bị những món ăn đặc biệt dùng trong dịp Tết.

Nghe nói có phong tục chuẩn bị những món ăn đặc biệt đó trước ngày 31 tháng 12 và ăn trong suốt khoảng thời gian từ ngày 1 đến ngày 3 tháng 1.

Bài đọc trực tiếp giới thiệu phong tục chuẩn bị các món ăn đặc biệt cho dịp Tết và thưởng thức trong những ngày đầu năm mới.

→ Đáp án 1 đúng.