N4 - Đọc hiểu - Bài đọc vừa Bài đọc 8 / 8
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

運動は 体に いいから、エレベーターや バスに 乗らないで 歩くように しているという 人が 増えています。忙しくて 運動する 時間が ないというのが その 理由です。スポーツクラブに 通わなくても いいですし、私の ように 運動が あまり 好きじゃない 人にも 簡単で、いい 考えだと 思います。

私と 同じ 会社の エリカさんも、よく 歩いています。はじめは 運動が 好きじゃなかったけれど、歩くのが 楽しくなって、走る ことも 始めたそうです。エリカさんに「最近、公園を 走っているけど 気持ちが いいよ。一回 見てみたら?」と 言われて 日曜日に その 公園へ 行ってみたら、走っている 人が いっぱいで びっくりしました。エリカさんは、いっしょに 走る 友達も いて 楽しそうでした。

来月、エリカさんは 初めて マラソン大会に 出るそうです。前は とても 遅くしか 走れなかったのに、少し 速く 走れるように なったから、10キロを 1時間で 走れるように なりたいと 話していました。

子どもの ときから 運動が 好きな 人が、大人に なっても 走るのだと 思っていましたが、そんな ことは ないようです。私も これから 歩く ことから 始めてみようと 考えています。

1
運動は 体に いいから、エレベーターや バスに 乗らないで 歩くように しているという 人が 増えています。
Vì vận động tốt cho sức khỏe nên ngày càng có nhiều người cố gắng đi bộ thay vì sử dụng thang máy hoặc xe buýt.
2
忙しくて 運動する 時間が ないというのが その 理由です。
Lý do là vì họ bận rộn và không có thời gian tập thể dục.
3
スポーツクラブに 通わなくても いいですし、私の ように 運動が あまり 好きじゃない 人にも 簡単で、いい 考えだと 思います。
Không cần phải đến câu lạc bộ thể thao, và ngay cả với những người không thích vận động lắm như tôi thì việc này cũng đơn giản, nên tôi nghĩ đây là một ý tưởng hay.
4
私と 同じ 会社の エリカさんも、よく 歩いています。
Erika, người làm cùng công ty với tôi, cũng thường xuyên đi bộ.
5
はじめは 運動が 好きじゃなかったけれど、歩くのが 楽しくなって、走る ことも 始めたそうです。
Ban đầu Erika không thích vận động, nhưng nghe nói sau khi cảm thấy việc đi bộ trở nên thú vị, cô ấy đã bắt đầu chạy bộ.
6
エリカさんに「最近、公園を 走っているけど 気持ちが いいよ。一回 見てみたら?」と 言われて 日曜日に その 公園へ 行ってみたら、走っている 人が いっぱいで びっくりしました。
Erika nói với tôi: “Gần đây mình hay chạy bộ trong công viên, cảm giác rất dễ chịu đấy. Bạn thử đến xem một lần đi?”. Vì vậy, vào Chủ nhật tôi đã thử đến công viên đó và rất ngạc nhiên khi thấy có rất nhiều người đang chạy bộ.
7
エリカさんは、いっしょに 走る 友達も いて 楽しそうでした。
Erika còn có những người bạn cùng chạy bộ nên trông cô ấy rất vui vẻ.
8
来月、エリカさんは 初めて マラソン大会に 出るそうです。
Nghe nói tháng sau Erika sẽ lần đầu tiên tham gia một cuộc thi marathon.
9
前は とても 遅くしか 走れなかったのに、少し 速く 走れるように なったから、10キロを 1時間で 走れるように なりたいと 話していました。
Trước đây cô ấy chỉ có thể chạy rất chậm, nhưng giờ đã có thể chạy nhanh hơn một chút nên cô ấy nói rằng muốn có thể chạy 10 km trong vòng một giờ.
10
子どもの ときから 運動が 好きな 人が、大人に なっても 走るのだと 思っていましたが、そんな ことは ないようです。
Trước đây tôi nghĩ rằng chỉ những người thích vận động từ nhỏ mới tiếp tục chạy bộ khi trưởng thành, nhưng có vẻ không phải như vậy.
11
私も これから 歩く ことから 始めてみようと 考えています。
Tôi cũng đang nghĩ rằng từ bây giờ mình sẽ thử bắt đầu bằng việc đi bộ.
1
この人は、どんな 考えを いい 考えだと 思ったのですか。

この人は、どんな 考えを いい 考えだと 思ったのですか。

Người viết cho rằng suy nghĩ nào là một ý tưởng hay?

1. 運動する 人が 増えるだろうという 考え

Suy nghĩ rằng số người tập thể dục có lẽ sẽ tăng lên.

2. 乗り物に 乗らないで 歩こうという 考え

Suy nghĩ rằng nên đi bộ thay vì sử dụng phương tiện giao thông.

3. スポーツクラブには 通わない ほうが いいという 考え

Suy nghĩ rằng tốt hơn là không nên đến các câu lạc bộ thể thao.

4. 忙しくて 時間が ないなら、運動しなくても いいという 考え

Suy nghĩ rằng nếu bận rộn và không có thời gian thì không cần tập thể dục.

Câu hỏi yêu cầu xác định ý tưởng mà người viết cho là tốt.

Dẫn chứng trong bài:

Vì vận động tốt cho sức khỏe nên ngày càng có nhiều người cố gắng đi bộ thay vì sử dụng thang máy hoặc xe buýt.

Không cần phải đến câu lạc bộ thể thao, và ngay cả với những người không thích vận động lắm như tôi thì việc này cũng đơn giản, nên tôi nghĩ đây là một ý tưởng hay.

Người viết cho rằng việc đi bộ thay vì sử dụng phương tiện giao thông là cách vận động đơn giản, phù hợp cả với những người không thích tập thể dục.

→ Đáp án 2 đúng.

2
エリカさんに ついて、正しい ものは どれですか。

エリカさんに ついて、正しい ものは どれですか。

Điều nào sau đây đúng về Erika?

1. この 文章を 書いた 人と いっしょに、よく 走っている。

Erika thường xuyên chạy bộ cùng người viết bài văn này.

2. 子どもの ときから 走るのが 好きで、楽しんで 走っていた。

Erika đã thích chạy bộ từ nhỏ và luôn chạy bộ một cách vui vẻ.

3. 最近、10キロを 1時間で 走れるように なった。

Gần đây, Erika đã có thể chạy 10 km trong một giờ.

4. まだ マラソン大会で 走った ことが ない。

Erika vẫn chưa từng tham gia chạy trong một cuộc thi marathon.

Câu hỏi yêu cầu xác định thông tin đúng về Erika.

Dẫn chứng trong bài:

Nghe nói tháng sau Erika sẽ lần đầu tiên tham gia một cuộc thi marathon.

Từ có nghĩa là lần đầu tiên, cho thấy Erika chưa từng tham gia cuộc thi marathon nào trước đó.

→ Đáp án 4 đúng.

3
この 文章を 書いた 人に ついて、正しい ものは どれですか。

この 文章を 書いた 人に ついて、正しい ものは どれですか。

Điều nào sau đây đúng về người viết bài văn này?

1. 今は 特に 何も していないが、運動は 好きだ。

Hiện tại không làm gì đặc biệt nhưng thích vận động.

2. バスに 乗らないで、歩くように している。

Đang cố gắng đi bộ thay vì đi xe buýt.

3. 最近、公園に 行って 走るように なった。

Gần đây đã bắt đầu đến công viên để chạy bộ.

4. 公園を 走るという 習慣を 持っていない。

Không có thói quen chạy bộ trong công viên.

Câu hỏi yêu cầu xác định thông tin đúng về thói quen vận động của người viết.

Dẫn chứng trong bài:

Tôi nghĩ đây là một ý tưởng hay và đơn giản ngay cả với những người không thích vận động lắm như tôi.

Tôi cũng đang nghĩ rằng từ bây giờ mình sẽ thử bắt đầu bằng việc đi bộ.

Người viết chưa có thói quen chạy bộ trong công viên và hiện mới đang dự định bắt đầu vận động bằng việc đi bộ.

→ Đáp án 4 đúng.

4
この 文章を 書いた 人は、エリカさんを 見て 何が わかりましたか。

この 文章を 書いた 人は、エリカさんを 見て 何が わかりましたか。

Qua việc quan sát Erika, người viết đã nhận ra điều gì?

1. 走るのが 毎日じゃなくても、体が じょうぶに なる ことが わかった。

Nhận ra rằng dù không chạy bộ mỗi ngày thì cơ thể vẫn có thể trở nên khỏe mạnh.

2. 運動が 好きじゃなかった 人も、楽しく 走れるように なる ことが わかった。

Nhận ra rằng ngay cả những người trước đây không thích vận động cũng có thể trở nên yêu thích việc chạy bộ.

3. がんばって 運動を つづければ、マラソン大会に 出られる ことが わかった。

Nhận ra rằng nếu cố gắng tiếp tục tập luyện thì có thể tham gia cuộc thi marathon.

4. 公園で 楽しく 走るように すれば、友だちが 見つけられる ことが わかった。

Nhận ra rằng nếu vui vẻ chạy bộ trong công viên thì có thể tìm được bạn bè.

Câu hỏi yêu cầu xác định điều người viết nhận ra sau khi biết về sự thay đổi của Erika.

Dẫn chứng trong bài:

Ban đầu Erika không thích vận động, nhưng sau khi cảm thấy việc đi bộ trở nên thú vị, cô ấy đã bắt đầu chạy bộ.

Trước đây tôi nghĩ rằng chỉ những người thích vận động từ nhỏ mới tiếp tục chạy bộ khi trưởng thành, nhưng có vẻ không phải như vậy.

Qua Erika, người viết nhận ra rằng ngay cả người trước đây không thích vận động cũng có thể dần tìm thấy niềm vui trong việc đi bộ và chạy bộ.

→ Đáp án 2 đúng.