N5 - Đọc hiểu - Bài đọc ngắn Bài đọc 11 / 19
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
静岡への 旅行について 書かれた ぶんしょうです。

静岡に 旅行に 行きました。静岡には きれいな 海が あります。だから、海の ちかくで しんせんな 魚を 食べました。とても おいしかったです。それから、富士山が きれいに 見える ホテルに とまりました。でも、天気が よくなくて、見えませんでした。

1
静岡に 旅行に 行きました。
Tôi đã đi du lịch đến Shizuoka.
2
静岡には きれいな 海が あります。
Ở Shizuoka có một bãi biển đẹp.
3
だから、海の ちかくで しんせんな 魚を 食べました。
Vì vậy, tôi đã ăn cá tươi ở gần biển.
4
とても おいしかったです。
Cá rất ngon.
5
それから、富士山が きれいに 見える ホテルに とまりました。
Sau đó, tôi ở tại một khách sạn có thể nhìn thấy núi Phú Sĩ rất đẹp.
6
でも、天気が よくなくて、見えませんでした。
Nhưng vì thời tiết không tốt nên tôi không nhìn thấy núi Phú Sĩ.
1
「わたし」は 静岡で 何を しましたか。

「わたし」は 静岡で 何を しましたか。
"Tôi" đã làm gì ở Shizuoka?

1. きれいな 海を およぎました。
Bơi ở biển đẹp.

2. おいしい 魚を 食べました。
Ăn cá ngon.

3. 海が 見える ホテルに とまりました。
Đã ở tại khách sạn có thể nhìn thấy biển.

4. 富士山を 見ました。
Đã ngắm núi Phú Sĩ.

Trong bài có câu:


Tôi đã ăn cá tươi ở gần biển. Cá rất ngon.

Từ - đã ăn cho biết "tôi" đã ăn cá ở gần biển.

→ Đáp án 2 đúng vì bài đọc nói "tôi" đã ăn cá tươi và thấy rất ngon.

Đáp án 1 sai vì bài không nói "tôi" đã bơi ở biển.

Đáp án 3 sai vì bài nói "tôi" ở khách sạn có thể nhìn thấy núi Phú Sĩ, không phải khách sạn có thể nhìn thấy biển.

Đáp án 4 sai vì tuy khách sạn có thể nhìn thấy núi Phú Sĩ, nhưng do thời tiết không tốt nên "tôi" không nhìn thấy núi Phú Sĩ.