N5 - Đọc hiểu - Bài đọc ngắn Bài đọc 19 / 19
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
日本と ほかの 国の 若い人についての ちょうさです。

こんな ちょうさが あります。

13才から 29才の 若い 人に、「自分が 好きですか」と 聞きました。

アメリカや ドイツでは、「はい」と こたえた 人が 多かったですが、日本では、「はい」と こたえた 人は 少なかったです。

でも、日本では、「はい」と こたえたい 人が「いいえ」と こたえる ことが あります。
日本では、「自分が 好き」と 言わない ほうが いいからです。

1
こんな ちょうさが あります。
Có một cuộc khảo sát như sau.
2
13才から 29才の 若い 人に、「自分が 好きですか」と 聞きました。
Người ta hỏi những người trẻ từ 13 đến 29 tuổi: "Bạn có thích bản thân mình không?"
3
アメリカや ドイツでは、「はい」と こたえた 人が 多かったですが、日本では、「はい」と こたえた 人は 少なかったです。
Ở Mỹ và Đức, có nhiều người trả lời "Có", nhưng ở Nhật, số người trả lời "Có" ít hơn.
4
でも、日本では、「はい」と こたえたい 人が「いいえ」と こたえる ことが あります。
Tuy nhiên, ở Nhật có những người muốn trả lời "Có" nhưng lại trả lời "Không".
5
日本では、「自分が 好き」と 言わない ほうが いいからです。
Vì ở Nhật, tốt hơn là không nói "Tôi thích bản thân mình".
1
「自分が 好きですか」と 聞いた とき、日本の 若い 人は どうして「はい」と こたえませんか。

「自分が 好きですか」と 聞いた とき、日本の 若い 人は どうして「はい」と こたえませんか。
Khi được hỏi "Bạn có thích bản thân mình không?", tại sao những người trẻ ở Nhật không trả lời "Có"?

1. 自分が 好きでは ないからです。
Vì họ không thích bản thân mình.

2. 「いいえ」と こたえた ほうが いいからです。
Vì trả lời "Không" thì tốt hơn.

3. 「はい」と こたえる 人が 多いからです。
Vì có nhiều người trả lời "Có".

4. こたえが わからないからです。
Vì họ không biết câu trả lời.

Trong bài có câu:

と こたえたい 人がと こたえる ことが あります。」
Ở Nhật, có những người muốn trả lời "Có" nhưng lại trả lời "Không".

Và:

と 言わない ほうが いいからです。」
Vì ở Nhật, tốt hơn là không nói "Tôi thích bản thân mình".

Từ - có trường hợp trả lời và - tốt hơn là không nói cho thấy họ trả lời "Không" vì nghĩ rằng như vậy sẽ tốt hơn.

→ Đáp án 2 đúng vì bài nói rằng ở Nhật, trả lời thì tốt hơn.

Đáp án 1 sai vì bài nói có những người muốn trả lời "Có" nhưng vẫn trả lời "Không", nên không phải vì họ không thích bản thân.

Đáp án 3 sai vì bài nói số người trả lời "Có" ở Nhật ít, không phải nhiều.

Đáp án 4 sai vì bài không nói họ không biết câu trả lời.