わたしには 兄が います。かおが よく にています。わたしも 兄も かみが みじかいです。でも、兄の ほうが せが たかくて、少し やせています。今日は 二人とも あおい セーターを きています。
わたしの ペットは、ちいさい とりです。なまえは ハルです。ハルは わたしが うたを うたうと、いっしょに うたいます。とても きれいな こえです。いもうとは ハルの うたが だいすきです。
ゆうこさんが リンさんに メモを かきました。
リンさん、おかえりなさい。
れいぞうこに ケーキが ありますから たべてください。ぜんぶ たべないでくださいね。わたしも たべますから。
せんげつ、わたしも、母も、りょこうに 行きました。わたしは しこくに 行って、びじゅつかんを 見ました。母は、ほっかいどうで きれいな 花を 見ました。わたしは おみやげに えはがきを あげ、母から おいしい おかしを もらいました。
アルさん
さきに 学校に 行きます。きょうしつで 会いましょう。
電気を けして 出かけてください。
先生に かりた 本を わすれないでくださいね!
ミン
今は 天気が よかったので、いつもの 道を とおらないで、こうえんを さんぽしながら 学校に 行きました。わたしの うちから 学校まで、いつもは あるいて 15分ですが、今日は 30分 かかりました。でも、きもちが よかったです。
日本語学校に ある はりがみです。
チェック!
・帰るとき、つくえの 上には 何も おかないでください。
・金よう日には、つくえの 中の ものを 持って 帰りましょう。
わたしの 家には、広い 庭が あります。わたしの 母は、きれいな 庭を つくります。もうすぐ 春です。春は、庭に たくさん 花が さきます。わたしは チューリップが 好きです。だから、母は チューリップを たくさん うえます。
ルームメートの まりさんから カクさんに メモが ありました。
カクさん、こんばんは。
カレーを つくりましょう。
にく、たまねぎ、にんじん、じゃがいも、カレールーが ほしいです。たまねぎと にんじんは あります。にく、じゃがいも、カレールーを 買ってきてください。
しょうこさんは ぶたにくが きらいなので、ぎゅうにくに しましょう。
カクさん、買い物、おねがいしますね!
まり
静岡に 旅行に 行きました。静岡には きれいな 海が あります。だから、海の ちかくで しんせんな 魚を 食べました。とても おいしかったです。それから、富士山が きれいに 見える ホテルに とまりました。でも、天気が よくなくて、見えませんでした。
静岡に 旅行に 行きました。静岡には きれいな 海が あります。だから、海の ちかくで しんせんな 魚を 食べました。とても おいしかったです。それから、富士山が きれいに 見える ホテルに とまりました。でも、天気が よくなくて、見えませんでした。
これは、日本語学校に ある ポスターです。
かぜに 注意!
1. てあらい
家に かえったとき、しょくじの まえ
2. うがい
一日に 2回 いじょう
3. マスク
人が おおい ところでは マスクを する
(電車や きょうしつなど)
4. のみもの
いつも 水や おちゃなどを のみましょう。
まいにち 元気に 学校に きてください。
あなたは、犬が 好きですか、ねこが 好きですか。
わたしは、犬が 好きです。小さいときから、わたしの 家には 犬が いるからです。
いつも、いっしょに 走って 遊んでいました。
ねこは いっしょに いたことが ないから、よく わかりません。
これは 日本語学校の はりがみです。
「教室当番」の しごと
毎日、二人、「教室当番」になって、つぎの ことを してください。
1. じゅぎょうの あと、ホワイトボードを けして、きれいにする。
2. 帰る まえに、かんたんに 教室の そうじを する。
3. 帰る まえに、まどを しめて、電気と エアコンを けす。
はるかさん、こんにちは。さつきです。
お元気ですか。
来月の 12日に、あきこさんと 新宿で 会います。
あきこさんは、11日に 大阪から 東京に 来ます。
はるかさんは 時間が ありますか。いっしょに 会いたいです。
あさってから 友だちと 北海道に りょこうに 行きます。
北海道には、ひこうきで 行きます。
わたしは、まえの日に、空港の ちかくの ホテルに とまります。
6時40分までに 空港に 行かなければなりませんが、その 時間は ないからです。
友だちは、空港の ちかくに 住んでいるので、朝 行くことが できます。
もうすぐ パーティーが あります。
あきこさんが みんなに メールを おくりました。
みなさま
パーティーの れんらくを します。
みんなで、なべを つくりましょう。
ゆみさんは ネギ、さとこさんは にんじん、はるかさんは とり肉を 買ってきてください。
わたしは、魚を 買います。
わたしの 家には、ほうちょうが 一つしか ありません。
すみませんが、やさいは 切ってから、わたしの 家に 持ってきてください。
では、よろしく おねがいします。
あきこ
朝、わたしの けいたい電話が なりました。
友だちの しょうこさんの 番号でした。
わたしは「もしもし」と 言いましたが、とても しずかです。
「しょうこさん、だいじょうぶですか。病気ですか。」
わたしは 大きな 声を 出しました。
そして、しょうこさんが「あっ、なおこさん? おはよう。」と 小さい 声で 言いました。
「しょうこさん、わたしに 電話を かけましたか。」
「けいたい電話を ベッドに おいて 寝ました。ごめんなさい。」
たぶん、しょうこさんは、寝ている とき、けいたい電話の ボタンを おしました。
こんな ちょうさが あります。
13才から 29才の 若い 人に、「自分が 好きですか」と 聞きました。
アメリカや ドイツでは、「はい」と こたえた 人が 多かったですが、日本では、「はい」と こたえた 人は 少なかったです。
でも、日本では、「はい」と こたえたい 人が「いいえ」と こたえる ことが あります。
日本では、「自分が 好き」と 言わない ほうが いいからです。
わたしと 兄は、どこが ちがいますか。
Hai anh em tôi khác nhau ở điểm nào?
1. セーターの いろです。
Là màu áo len.
2. かおの かたちです。
Là hình dáng khuôn mặt.
3. かみの ながさです。
Là độ dài tóc.
4. せの たかさです。
Là chiều cao.
Câu hỏi hỏi hai anh em khác nhau ở điểm nào.
Trong bài đọc có câu:
「兄の ほうが せが たかくて、少し やせています。」
→ Người anh cao hơn và hơi gầy hơn.
Ngoài ra, bài đọc nói rằng hai anh em có khuôn mặt giống nhau, đều để tóc ngắn và hôm nay đều mặc áo len màu xanh.
Vì vậy, điểm khác nhau được hỏi trong bài là 「せの たかさ」, tức là chiều cao.
→ Đáp án 4 đúng.
Đáp án 1 sai vì cả hai đều mặc áo len màu xanh.
Đáp án 2 sai vì hai người có khuôn mặt giống nhau.
Đáp án 3 sai vì cả hai đều để tóc ngắn.
だれが きれいな こえですか。
→ Ai có giọng hát hay?
1. わたしです。
→ Là tôi.
2. ハルです。
→ Là Haru.
3. わたしと いもうとです。
→ Là tôi và em gái.
4. ハルと いもうとです。
→ Là Haru và em gái.
Trong bài đọc có câu:
「とても きれいな こえです。」
Câu này nói về ハル, vì ngay trước đó bài đọc đang nói về Haru.
「ハルは わたしが うたを うたうと、いっしょに うたいます。」
→ Khi tôi hát, Haru cũng hát cùng tôi.
Sau đó, 「とても きれいな こえです」 có nghĩa là “có giọng hát rất hay”, chỉ Haru.
Vì vậy, đáp án 2 đúng.
Đáp án 1 sai vì bài đọc không nói giọng hát của 「わたし」 hay.
Đáp án 3 sai vì em gái chỉ thích bài hát của Haru, không phải người có giọng hát hay.
Đáp án 4 sai vì bài đọc không nói em gái có giọng hát hay.
ケーキを ぜんぶ たべても いいですか。
Có được ăn hết bánh không?
1. はい、ひとりで ぜんぶ たべてください。
Vâng, hãy ăn hết một mình.
2. はい、ケーキを ゆうこさんに あげないでください。
Vâng, đừng đưa bánh cho Yuko.
3. いいえ、ゆうこさんに すこし あげてください。
Không, hãy để lại một ít cho Yuko.
4. いいえ、れいぞうこの ケーキは たべないでください。
Không, đừng ăn chiếc bánh trong tủ lạnh.
Trong lời nhắn, Yuko viết:
「ぜんぶ たべないでくださいね。」
→ Đừng ăn hết nhé.
Sau đó Yuko nói:
「わたしも たべますから。」
→ Vì tôi cũng sẽ ăn.
Vì vậy, Linh không được ăn hết bánh mà phải để lại một ít cho Yuko.
→ Đáp án 3 đúng.
Đáp án 1 sai vì Yuko nói không được ăn hết bánh một mình.
Đáp án 2 sai vì Yuko muốn được ăn bánh, nên cần để lại bánh cho Yuko.
Đáp án 4 sai vì Yuko cho phép ăn bánh, chỉ yêu cầu không được ăn hết.
「わたし」は 母に 何を あげましたか。
"Tôi" đã tặng mẹ thứ gì?
1. りょこう
Du lịch.
2. おかし
Bánh kẹo.
3. えはがき
Bưu thiếp.
4. 花
Hoa.
Trong bài đọc có câu:
「わたしは おみやげに えはがきを あげ、母から おいしい おかしを もらいました。」
Tôi đã tặng mẹ một tấm bưu thiếp làm quà và nhận được bánh kẹo ngon từ mẹ.
Từ あげました (đã tặng) cho biết "tôi" là người tặng.
Thứ mà "tôi" tặng mẹ là えはがき (bưu thiếp).
Đáp án 1 sai vì りょこう (chuyến du lịch) không phải món quà.
Đáp án 2 sai vì おかし (bánh kẹo) là thứ mẹ tặng cho "tôi".
Đáp án 3 đúng vì えはがき (bưu thiếp) là thứ "tôi" tặng mẹ.
Đáp án 4 sai vì 花 (hoa) là thứ mẹ đã nhìn thấy ở Hokkaido, không phải thứ "tôi" tặng mẹ.
アルさんは 出かけるまえに 何を しますか。
Trước khi ra ngoài, Al sẽ làm gì?
1. 学校に 行きます。
Đi đến trường.
2. ミンさんと 会います。
Gặp Minh.
3. 電気を けします。
Tắt điện.
4. 先生に かりた 本を 読みます。
Đọc cuốn sách đã mượn của giáo viên.
「電気を けして 出かけてください。」
Hãy tắt điện rồi ra ngoài.
Từ けして (tắt) cho biết Al cần tắt điện trước khi ra ngoài.
Đáp án 1 sai vì Al sẽ đi đến trường trước, nhưng đây không phải việc được yêu cầu làm trước khi ra ngoài.
Đáp án 2 sai vì Minh nói sẽ đi đến trường trước và hai người sẽ gặp nhau ở lớp học.
Đáp án 3 đúng vì Minh nhắc Al tắt điện trước khi ra ngoài.
Đáp án 4 sai vì Minh chỉ nhắc Al không được quên cuốn sách đã mượn của giáo viên, không nói Al phải đọc sách.
「わたし」は 今 何を しましたか。
"Bây giờ, tôi đã làm gì?"
1. こうえんを とおって 学校に 行きました。
Đi đến trường qua công viên.
2. 学校に 行かないで こうえんを さんぽしました。
Không đi đến trường mà đi dạo trong công viên.
3. いつもの 道を ゆっくり あるいて 学校に 行きました。
Đi bộ chậm rãi theo con đường thường đi để đến trường.
4. 学校から いつもの 道で こうえんに 行きました。
Từ trường đi đến công viên theo con đường thường đi.
Trong bài có câu:
「いつもの 道を とおらないで、こうえんを さんぽしながら 学校に 行きました。」
Tôi không đi theo con đường thường ngày mà vừa đi dạo qua công viên vừa đến trường.
Từ とおらないで - không đi qua cho biết "tôi" không đi theo con đường thường ngày.
こうえんを さんぽしながら - vừa đi dạo qua công viên cho biết "tôi" đã đi qua công viên để đến trường.
Đáp án 1 đúng vì bài đọc nói "tôi" đã đi qua công viên và đến trường.
Đáp án 2 sai vì "tôi" vẫn đi đến trường, không phải không đi đến trường.
Đáp án 3 sai vì "tôi" không đi theo con đường thường ngày.
Đáp án 4 sai vì bài đọc nói "tôi" đi từ nhà đến trường, không phải từ trường đến công viên.
はりがみと ちがって、よくないのは どれですか。
Điều nào không đúng với nội dung của tờ thông báo?
1. いつも、帰るときに、つくえの 上には 何も ありません。
Mỗi khi về, trên bàn không có gì.
2. 水よう日、帰るときに、つくえの 中に ものが あります。
Vào thứ Tư, khi về, trong bàn có đồ.
3. 金よう日、帰るときに、つくえの 中に 何も おきません。
Vào thứ Sáu, khi về, không để gì trong bàn.
4. 金よう日、帰るときに、つくえの 中の ものが あります。
Vào thứ Sáu, khi về, trong bàn vẫn có đồ.
Trong bài có câu:
「金よう日には、つくえの 中の ものを 持って 帰りましょう。」
→ Vào thứ Sáu, hãy mang những đồ trong bàn về nhà.
Từ 金よう日には - vào thứ Sáu và 持って 帰りましょう - hãy mang về cho biết thứ Sáu phải mang đồ trong bàn về.
Đáp án 1 sai vì nội dung này phù hợp với quy định: khi về không được để đồ trên mặt bàn.
Đáp án 2 sai vì thông báo chỉ yêu cầu mang đồ trong bàn về vào thứ Sáu. Vào thứ Tư, trong bàn có đồ cũng không trái với nội dung thông báo.
Đáp án 3 đúng vì vào thứ Sáu phải mang đồ trong bàn về, nhưng đáp án lại nói không để gì trong bàn, nên không phù hợp với thông báo.
Đáp án 4 sai vì vào thứ Sáu, đồ trong bàn phải được mang về, nên việc trong bàn vẫn còn đồ không phù hợp với quy định.
母は、どうして チューリップを うえますか。
Tại sao mẹ lại trồng hoa tulip?
1. わたしの 好きな 花だからです。
Vì đó là loài hoa tôi thích.
2. 自分の 好きな 花だからです。
Vì đó là loài hoa mẹ thích.
3. とても きれいな 花だからです。
Vì đó là một loài hoa rất đẹp.
4. 花が たくさん さくからです。
Vì có rất nhiều hoa nở.
Trong bài có câu:
「わたしは チューリップが 好きです。だから、母は チューリップを たくさん うえます。」
Tôi thích hoa tulip. Vì vậy, mẹ trồng rất nhiều hoa tulip.
Từ 好きです - thích cho biết "tôi" thích hoa tulip.
Từ だから - vì vậy cho biết việc mẹ trồng hoa tulip là kết quả của việc "tôi" thích hoa tulip.
→ Đáp án 1 đúng vì mẹ trồng hoa tulip vì "tôi" thích loài hoa này.
Đáp án 2 sai vì bài không nói mẹ thích hoa tulip.
Đáp án 3 sai vì bài không nói mẹ trồng tulip vì hoa rất đẹp.
Đáp án 4 sai vì việc mùa xuân có nhiều hoa nở không phải là lý do mẹ trồng hoa tulip.
カクさんは 何を 買いますか。
Kak sẽ mua những gì?
1. ぎゅうにく、たまねぎ、にんじん
Thịt bò, hành tây và cà rốt.
2. ぶたにく、たまねぎ、にんじん、じゃがいも、カレールー
Thịt heo, hành tây, cà rốt, khoai tây và sốt cà ri.
3. ぎゅうにく、じゃがいも、カレールー
Thịt bò, khoai tây và sốt cà ri.
4. ぶたにく、じゃがいも、カレールー
Thịt heo, khoai tây và sốt cà ri.
Trong bài có câu:
「たまねぎと にんじんは あります。にく、じゃがいも、カレールーを 買ってきてください。」
Hành tây và cà rốt đã có rồi. Hãy mua thịt, khoai tây và sốt cà ri về.
Từ あります - có, đã có cho biết không cần mua hành tây và cà rốt.
Từ 買ってきてください - hãy mua và mang về cho biết Kak cần mua thịt, khoai tây và sốt cà ri.
Sau đó, bài viết nói:
「しょうこさんは ぶたにくが きらいなので、ぎゅうにくに しましょう。」
Vì Shoko không thích thịt heo nên hãy đổi sang thịt bò.
→ Đáp án 3 đúng vì Kak cần mua thịt bò, khoai tây và sốt cà ri.
Đáp án 1 sai vì hành tây và cà rốt đã có sẵn, không cần mua.
Đáp án 2 sai vì Shoko không thích thịt heo nên phải mua thịt bò thay cho thịt heo.
Đáp án 4 sai vì thịt cần mua phải là thịt bò, không phải thịt heo.
「わたし」は 静岡で 何を しましたか。
"Tôi" đã làm gì ở Shizuoka?
1. きれいな 海を およぎました。
Bơi ở biển đẹp.
2. おいしい 魚を 食べました。
Ăn cá ngon.
3. 海が 見える ホテルに とまりました。
Ở tại khách sạn có thể nhìn thấy biển.
4. 富士山を 見ました。
Ngắm núi Phú Sĩ.
Trong bài có câu:
「海の ちかくで しんせんな 魚を 食べました。とても おいしかったです。」
Tôi đã ăn cá tươi ở gần biển. Cá rất ngon.
Từ 食べました - đã ăn cho biết "tôi" đã ăn cá ở gần biển.
→ Đáp án 2 đúng vì bài đọc nói "tôi" đã ăn cá tươi và thấy rất ngon.
Đáp án 1 sai vì bài không nói "tôi" đã bơi ở biển.
Đáp án 3 sai vì bài nói "tôi" ở khách sạn có thể nhìn thấy núi Phú Sĩ, không phải khách sạn có thể nhìn thấy biển.
Đáp án 4 sai vì tuy khách sạn có thể nhìn thấy núi Phú Sĩ, nhưng do thời tiết không tốt nên "tôi" không nhìn thấy núi Phú Sĩ.
「わたし」は 静岡で 何を しましたか。
"Tôi" đã làm gì ở Shizuoka?
1. きれいな 海を およぎました。
Bơi ở biển đẹp.
2. おいしい 魚を 食べました。
Ăn cá ngon.
3. 海が 見える ホテルに とまりました。
Đã ở tại khách sạn có thể nhìn thấy biển.
4. 富士山を 見ました。
Đã ngắm núi Phú Sĩ.
Trong bài có câu:
「海の ちかくで しんせんな 魚を 食べました。とても おいしかったです。」
Tôi đã ăn cá tươi ở gần biển. Cá rất ngon.
Từ 食べました - đã ăn cho biết "tôi" đã ăn cá ở gần biển.
→ Đáp án 2 đúng vì bài đọc nói "tôi" đã ăn cá tươi và thấy rất ngon.
Đáp án 1 sai vì bài không nói "tôi" đã bơi ở biển.
Đáp án 3 sai vì bài nói "tôi" ở khách sạn có thể nhìn thấy núi Phú Sĩ, không phải khách sạn có thể nhìn thấy biển.
Đáp án 4 sai vì tuy khách sạn có thể nhìn thấy núi Phú Sĩ, nhưng do thời tiết không tốt nên "tôi" không nhìn thấy núi Phú Sĩ.
ポスターと 言っていないのは、どれですか。
Điều nào không được nói trong áp phích?
1. 家に かえったとき、てあらいを します。
Khi về nhà thì rửa tay.
2. 一日に 1回の うがいは 少ないです。
Súc miệng 1 lần mỗi ngày là ít.
3. マスクは きょうしつでは してはいけません。
Không được đeo khẩu trang trong lớp học.
4. 水などを よく のんだほうが いいです。
Nên uống nhiều nước và các loại đồ uống khác.
Trong bài có câu:
「人が おおい ところでは マスクを する(電車や きょうしつなど)」
Ở những nơi đông người thì đeo khẩu trang (như tàu điện hoặc lớp học).
Từ きょうしつなど - lớp học và những nơi tương tự cho biết lớp học cũng là nơi cần đeo khẩu trang.
→ Đáp án 3 đúng vì áp phích nói cần đeo khẩu trang ở lớp học, không phải không được đeo khẩu trang.
Đáp án 1 sai vì nội dung này được nói trong áp phích: khi về nhà thì cần rửa tay.
Đáp án 2 sai vì áp phích nói cần súc miệng từ 2 lần trở lên mỗi ngày, nên 1 lần là chưa đủ.
Đáp án 4 sai vì áp phích nói nên uống nước và trà thường xuyên.
この人は、どうして 犬が 好きですか。
Người này tại sao lại thích chó?
1. 犬は あまり 小さくないからです。
Vì chó không quá nhỏ.
2. 子どもの ときから、犬と 住んでいるからです。
Vì từ khi còn nhỏ, người này đã sống cùng chó.
3. 犬は ねこより かわいいからです。
Vì chó dễ thương hơn mèo.
4. 犬は よく 走るからです。
Vì chó thường chạy.
Trong bài có câu:
「小さいときから、わたしの 家には 犬が いるからです。」
Vì từ khi còn nhỏ, trong nhà tôi đã có một con chó.
Từ 小さいときから - từ khi còn nhỏ và 犬が いる - có chó cho thấy người này đã sống cùng chó từ nhỏ.
→ Đáp án 2 đúng vì người này thích chó do từ khi còn nhỏ đã sống cùng chó.
Đáp án 1 sai vì bài không nói chó không quá nhỏ.
Đáp án 3 sai vì bài không nói chó dễ thương hơn mèo.
Đáp án 4 sai vì việc cùng nhau chạy và chơi là hoạt động trong quá khứ, không phải lý do được nêu cho việc thích chó.
この はりがみと 合っているのは どれですか。
Điều nào đúng với nội dung của tờ thông báo này?
1. 学校に 来て すぐ、ホワイトボードを きれいにします。
Đến trường là lập tức làm sạch bảng trắng.
2. じゅぎょうの まえに まどを あけます。
Mở cửa sổ trước giờ học.
3. 電気と エアコンを けしてから 帰ります。
Tắt điện và điều hòa rồi mới về.
4. クラスの みんなと、いっしょに そうじを します。
Cùng mọi người trong lớp dọn dẹp.
Trong bài có câu:
「帰る まえに、まどを しめて、電気と エアコンを けす。」
Trước khi về, đóng cửa sổ và tắt điện, điều hòa.
Từ 帰る まえに - trước khi về và けして - tắt cho biết cần tắt điện và điều hòa trước khi về.
→ Đáp án 3 đúng vì thông báo yêu cầu tắt điện và điều hòa rồi mới về.
Đáp án 1 sai vì thông báo nói làm sạch bảng trắng sau giờ học, không phải vừa đến trường.
Đáp án 2 sai vì thông báo nói phải đóng cửa sổ trước khi về, không nói mở cửa sổ trước giờ học.
Đáp án 4 sai vì chỉ hai người được phân công làm 「教室当番」, không phải tất cả mọi người trong lớp cùng dọn dẹp.
さつきさんは、何を したいと 言っていますか。
Bạn Satsuki nói rằng mình muốn làm gì?
1. はるかさんと あきこさんと 会いたいです。
Muốn gặp Haruka và Akiko.
2. あきこさんと 会ってから、はるかさんと 会いたいです。
Muốn gặp Haruka sau khi gặp Akiko.
3. あきこさんに 会いに、大阪に 行きたいです。
Muốn đến Osaka để gặp Akiko.
4. はるかさんに 会いに、はるかさんの 家に 行きたいです。
Muốn đến nhà Haruka để gặp Haruka.
Trong bài có câu:
「来月の 12日に、あきこさんと 新宿で 会います。」
Ngày 12 tháng sau, tôi sẽ gặp Akiko ở Shinjuku.
Sau đó Satsuki nói:
「はるかさんは 時間が ありますか。いっしょに 会いたいです。」
Haruka có thời gian không? Tôi muốn gặp bạn cùng nhau.
Từ いっしょに - cùng nhau và 会いたいです - muốn gặp cho thấy Satsuki muốn gặp Haruka cùng với Akiko.
→ Đáp án 1 đúng vì Satsuki muốn gặp cả Haruka và Akiko.
Đáp án 2 sai vì bài không nói Satsuki muốn gặp Haruka sau khi gặp Akiko.
Đáp án 3 sai vì Akiko từ Osaka đến Tokyo, không phải Satsuki muốn đến Osaka.
Đáp án 4 sai vì bài không nói Satsuki muốn đến nhà Haruka. Hai người dự định gặp nhau ở Shinjuku.
「わたし」は、あさって、どうしますか。
"Người nói" sẽ làm gì vào ngày kia?
1. 6時40分に ひこうきに のります。
Lên máy bay lúc 6 giờ 40 phút.
2. 友だちと ホテルに とまります。
Ở khách sạn cùng bạn.
3. 一人で ホテルに とまります。
Ở khách sạn một mình.
4. 友だちの 家に とまります。
Ở nhà bạn.
Trong bài có câu:
「わたしは、まえの日に、空港の ちかくの ホテルに とまります。」
Tôi sẽ ở khách sạn gần sân bay vào ngày hôm trước.
Và:
「友だちは、空港の ちかくに 住んでいるので、朝 行くことが できます。」
Vì bạn tôi sống gần sân bay nên bạn ấy có thể đi vào buổi sáng.
Từ まえの日に - vào ngày hôm trước và ホテルに とまります - ở khách sạn cho thấy người nói sẽ ở khách sạn gần sân bay một mình vào ngày hôm trước.
→ Đáp án 3 đúng vì người nói ở khách sạn gần sân bay, còn người bạn sống gần sân bay nên có thể đi vào buổi sáng.
Đáp án 1 sai vì bài chỉ nói phải đến sân bay trước 6 giờ 40 phút, không nói sẽ lên máy bay đúng lúc 6 giờ 40 phút.
Đáp án 2 sai vì người bạn không ở khách sạn mà ở gần sân bay.
Đáp án 4 sai vì bài không nói người nói sẽ ở nhà bạn.
ゆみさんは、何を しますか。
Bạn Yumi sẽ làm gì?
1. ネギを 買って、切ってから、あきこさんの 家に 行きます。
Mua hành lá, cắt rồi đến nhà Akiko.
2. にんじんを 買って、切ってから、あきこさんの 家に 行きます。
Mua cà rốt, cắt rồi đến nhà Akiko.
3. ネギを 買って、あきこさんの 家に 行ってから、やさいを 切ります。
Mua hành lá, đến nhà Akiko rồi mới cắt rau.
4. ネギを 買って、自分の ほうちょうを 持って、あきこさんの 家に 行きます。
Mua hành lá, mang dao của mình rồi đến nhà Akiko.
Trong bài có câu:
「ゆみさんは ネギ、さとこさんは にんじん、はるかさんは とり肉を 買ってきてください。」
Yumi hãy mua hành lá, Satoko hãy mua cà rốt, Haruka hãy mua thịt gà và mang đến.
Sau đó có câu:
「やさいは 切ってから、わたしの 家に 持ってきてください。」
Hãy cắt rau rồi mang đến nhà tôi.
Từ ネギ - hành lá và 切ってから - sau khi cắt cho thấy Yumi cần mua hành lá, cắt trước rồi mang đến nhà Akiko.
→ Đáp án 1 đúng vì Yumi được giao mua hành lá và phải cắt rau trước khi mang đến nhà Akiko.
Đáp án 2 sai vì cà rốt là thứ Satoko được giao mua, không phải Yumi.
Đáp án 3 sai vì rau phải được cắt trước khi mang đến nhà Akiko.
Đáp án 4 sai vì bài nói nhà Akiko chỉ có một con dao và yêu cầu cắt rau trước khi mang đến, không nói Yumi phải mang dao của mình.
なおこさんが「もしもし」と 言った とき、しょうこさんは、どうして 何も 言いませんでしたか。
Khi Naoko nói "A lô", tại sao Shoko không nói gì?
1. 病気だったからです。
Vì cô ấy bị bệnh.
2. 寝ていたからです。
Vì cô ấy đang ngủ.
3. なおこさんの 声が 小さかったからです。
Vì giọng của Naoko nhỏ.
4. 電話が そばに なかったからです。
Vì điện thoại không ở gần.
Trong bài có câu:
「けいたい電話を ベッドに おいて 寝ました。ごめんなさい。」
Tôi đã để điện thoại trên giường rồi ngủ. Xin lỗi.
Và:
「たぶん、しょうこさんは、寝ている とき、けいたい電話の ボタンを おしました。」
Có lẽ Shoko đã bấm nút điện thoại khi đang ngủ.
Từ 寝ていた - đang ngủ cho thấy khi Naoko nói "A lô", Shoko đang ngủ nên không thể trả lời.
→ Đáp án 2 đúng vì Shoko đang ngủ khi Naoko nói "A lô".
Đáp án 1 sai vì Naoko chỉ hỏi Shoko có bị bệnh không, nhưng bài không nói Shoko bị bệnh.
Đáp án 3 sai vì Naoko đã nói bằng giọng lớn, không phải giọng nhỏ.
Đáp án 4 sai vì điện thoại đang ở trên giường, không phải ở nơi khác.
「自分が 好きですか」と 聞いた とき、日本の 若い 人は どうして「はい」と こたえませんか。
Khi được hỏi "Bạn có thích bản thân mình không?", tại sao những người trẻ ở Nhật không trả lời "Có"?
1. 自分が 好きでは ないからです。
Vì họ không thích bản thân mình.
2. 「いいえ」と こたえた ほうが いいからです。
Vì trả lời "Không" thì tốt hơn.
3. 「はい」と こたえる 人が 多いからです。
Vì có nhiều người trả lời "Có".
4. こたえが わからないからです。
Vì họ không biết câu trả lời.
Trong bài có câu:
「日本では、「はい」と こたえたい 人が「いいえ」と こたえる ことが あります。」
Ở Nhật, có những người muốn trả lời "Có" nhưng lại trả lời "Không".
Và:
「日本では、「自分が 好き」と 言わない ほうが いいからです。」
Vì ở Nhật, tốt hơn là không nói "Tôi thích bản thân mình".
Từ こたえる ことが あります - có trường hợp trả lời và 言わない ほうが いい - tốt hơn là không nói cho thấy họ trả lời "Không" vì nghĩ rằng như vậy sẽ tốt hơn.
→ Đáp án 2 đúng vì bài nói rằng ở Nhật, trả lời 「いいえ」 thì tốt hơn.
Đáp án 1 sai vì bài nói có những người muốn trả lời "Có" nhưng vẫn trả lời "Không", nên không phải vì họ không thích bản thân.
Đáp án 3 sai vì bài nói số người trả lời "Có" ở Nhật ít, không phải nhiều.
Đáp án 4 sai vì bài không nói họ không biết câu trả lời.