N5 - Đọc hiểu - Bài đọc tìm kiếm thông tin Bài đọc 7 / 10
右の ページを 見て、下の しつもんに こたえて ください。こたえは、1・2・3・4から いちばん いい ものを 一つ えらんで ください。
1
カクさんと まりさんは 来週、勉強会を しなくては いけません。カクさんは、来週 毎日 午前中 いそがしいです。まりさんと カクさんは いつ 勉強会が できますか。

Tuần sau, Kaku và Mari phải tổ chức một buổi học nhóm. Kaku bận vào tất cả các buổi sáng trong tuần tới. Vậy Mari và Kaku có thể học nhóm vào lúc nào?

1. Chiều thứ Hai hoặc chiều thứ Ba.

2. Chiều thứ Hai hoặc chiều thứ Sáu.

3. Chiều thứ Ba hoặc chiều thứ Sáu.

4. Chiều thứ Tư hoặc chiều thứ Năm.

Dẫn chứng trong bài:

→ Tuần sau, sáng thứ Hai tôi có thời gian nhưng buổi chiều thì bận.

→ Chiều thứ Ba tôi có cuộc họp nhưng sẽ kết thúc lúc 3 giờ.

→ Thứ Tư và thứ Năm tôi không ở Tokyo.

→ Thứ Sáu tôi rảnh cả ngày.

Dẫn chứng trong câu hỏi:

→ Kaku bận tất cả các buổi sáng trong tuần tới.

Kaku chỉ có thể học nhóm vào buổi chiều. Theo lịch của Mari, chiều thứ Hai bận, thứ Tư và thứ Năm không ở Tokyo. Chiều thứ Ba, Mari có thể tham gia sau 3 giờ vì cuộc họp đã kết thúc. Thứ Sáu, Mari rảnh cả ngày.

Vì vậy, hai người có thể học nhóm vào chiều thứ Ba hoặc chiều thứ Sáu.

Đáp án đúng: 3.

カクさん、勉強会を いつ しましょうか。

来週、月よう日の 午前中は 時間が ありますが、午後は いそがしいです。

火よう日は 午後、かいぎが ありますが、3時に 終わります。

水よう日と 木よう日は、東京に いません。

金よう日は 一日 だいじょうぶです。

カクさんは どうですか。

まり

1
カクさん、勉強会を いつ しましょうか。
Kaku, chúng ta sẽ tổ chức buổi học nhóm vào lúc nào nhỉ?
2
来週、月よう日の 午前中は 時間が ありますが、午後は いそがしいです。
Tuần sau, sáng thứ Hai tôi có thời gian nhưng buổi chiều thì bận.
3
火よう日は 午後、かいぎが ありますが、3時に 終わります。
Chiều thứ Ba tôi có cuộc họp nhưng sẽ kết thúc lúc 3 giờ.
4
水よう日と 木よう日は、東京に いません。
Thứ Tư và thứ Năm tôi không ở Tokyo.
5
金よう日は 一日 だいじょうぶです。
Thứ Sáu tôi rảnh cả ngày.
6
カクさんは どうですか。
Còn Kaku thì sao?
7
まり
Mari.