N5 - Đọc hiểu - Bài đọc vừa Bài đọc 3 / 10
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

フリーマーケットを しっていますか。フリーマーケットは 公園などで いろいろな 人が ひらく お店です。お店では 新しい 物や 古い 物など 売っています。たとえば、子どもの 服や 本などです。子どもの 服は、今年 着た 服でも、たぶん 来年 着ません。だから、フリーマーケットで 売る 人が たくさん います。ふつう 服は 100円くらいです。安いですね。子どもの 本も 同じで、売る 人が たくさん います。

わたしも ときどき フリーマーケットで お店を 出します。自分の 服や くつなどを 売ります。ぜんぶ 100円くらいです。わたしは 着ない 服などを すてるのが 好きではないので、フリーマーケットは とても いいと 思います。

1
フリーマーケットを しっていますか。
Bạn có biết chợ trời (flea market) không?
2
フリーマーケットは 公園などで いろいろな 人が ひらく お店です。
Chợ trời là nơi nhiều người mở các gian hàng ở công viên hoặc những địa điểm tương tự.
3
お店では 新しい 物や 古い 物など 売っています。
Tại các gian hàng, người ta bán nhiều loại đồ mới và đồ cũ.
4
たとえば、子どもの 服や 本などです。
Ví dụ như quần áo và sách dành cho trẻ em.
5
子どもの 服は、今年 着た 服でも、たぶん 来年 着ません。
Quần áo trẻ em dù được mặc trong năm nay nhưng có lẽ năm sau sẽ không mặc nữa.
6
だから、フリーマーケットで 売る 人が たくさん います。
Vì vậy, có rất nhiều người đem bán chúng tại chợ trời.
7
ふつう 服は 100円くらいです。
Thông thường, quần áo có giá khoảng 100 yên.
8
安いですね。
Rẻ nhỉ!
9
子どもの 本も 同じで、売る 人が たくさん います。
Sách dành cho trẻ em cũng tương tự như vậy, có rất nhiều người đem bán.
10
わたしも ときどき フリーマーケットで お店を 出します。
Thỉnh thoảng tôi cũng mở gian hàng tại chợ trời.
11
自分の 服や くつなどを 売ります。
Tôi bán quần áo và giày dép của mình.
12
ぜんぶ 100円くらいです。
Tất cả đều có giá khoảng 100 yên.
13
わたしは 着ない 服などを すてるのが 好きではないので、フリーマーケットは とても いいと 思います。
Vì tôi không thích vứt bỏ những bộ quần áo không còn mặc nữa nên tôi nghĩ chợ trời là một hình thức rất hay.
1
どうして 子どもの 本を 売る 人が たくさん いますか。

どうして 子どもの 本を 売る 人が たくさん いますか。

Tại sao có nhiều người bán sách dành cho trẻ em?

1. 新しい 本も 古い 本も たくさん あるからです。

Vì có rất nhiều sách mới và sách cũ.

2. 今年 読んだ 本でも、たぶん 来年 読まないからです。

Vì những cuốn sách đã đọc trong năm nay có lẽ sẽ không được đọc lại vào năm sau.

3. ほかにも 本を 売る 人が たくさん いるからです。

Vì cũng có rất nhiều người khác bán sách.

4. 一つの 本を 100円くらいで 買う 人が いるからです。

Vì có người mua một cuốn sách với giá khoảng 100 yên.

Câu hỏi yêu cầu xác định lý do có nhiều người bán sách dành cho trẻ em tại chợ trời.

Dẫn chứng trong bài:

Quần áo trẻ em dù được mặc trong năm nay nhưng có lẽ năm sau sẽ không mặc nữa. Vì vậy, có rất nhiều người đem bán chúng tại chợ trời.

Sách dành cho trẻ em cũng tương tự như vậy, có rất nhiều người đem bán.

Bài đọc cho biết sách trẻ em cũng giống như quần áo trẻ em: những cuốn sách đã đọc trong năm nay có thể sẽ không được đọc lại vào năm sau, nên nhiều người đem bán chúng.

→ Đáp án 2 đúng.

2
「わたし」は どうして フリーマーケットで お店を 出しますか。

「わたし」は どうして フリーマーケットで お店を 出しますか。

Tại sao người viết lại mở gian hàng tại chợ trời?

1. フリーマーケットは 安いからです。

Vì đồ ở chợ trời có giá rẻ.

2. あまり お金が ないからです。

Vì không có nhiều tiền.

3. 使わない 物を すてるのが きらいだからです。

Vì không thích vứt bỏ những món đồ không còn sử dụng.

4. きれいな 服や くつが たくさん あるからです。

Vì có nhiều quần áo và giày dép đẹp.

Câu hỏi yêu cầu xác định lý do người viết mở gian hàng tại chợ trời.

Dẫn chứng trong bài:

Thỉnh thoảng tôi cũng mở gian hàng tại chợ trời. Tôi bán quần áo và giày dép của mình.

Vì tôi không thích vứt bỏ những bộ quần áo không còn mặc nữa nên tôi nghĩ chợ trời là một hình thức rất hay.

Người viết không muốn vứt bỏ những món đồ không còn sử dụng, nên chọn cách bán chúng tại chợ trời.

→ Đáp án 3 đúng.