小さい とき、いなかに 住んでいました。学校が 遠くて たいへんでしたが、よく、学校から 帰る ときに 友だちと 野原を 走ったり、川で 泳いだり しました。家に おそく 帰ってくるので、母は おこりましたが、あの ころは とても 楽しかったです。
今は、大きな 町の 会社で はたらいています。野原や 川は ありませんが、お店が たくさん あります。買い物は 便利です。母が 病気に なったので、来月から いっしょに 住みます。ここは、病院が 近いですから、母にも 便利です。でも、わたしは、また 野原や 川で 遊びたいです。
3か月前、新しい 家に ひっこしました。1階には 台所と 居間、わたしと つまが いっしょに 使う へやが あります。2階には、子どもの へやが 二つ あります。いまは、子どもは 一人しか いませんが、来年、あかちゃんが 生まれます。子どもが 小さいので、まだ、2階の へやは 使っていません。
ひっこす まえは、父と 母と 住んでいました。父と 母は、毎日、子どもと いっしょに 遊びました。子どもは よく「おじいさん おばあさんと 遊びたい。」と 言います。それで、休みの 日は たいてい、子どもと いっしょに 父と 母に 会いに 行きます。あした、つまは しごとに、わたしは 子どもと 父と 母の 家に 行きます。
フリーマーケットを しっていますか。フリーマーケットは 公園などで いろいろな 人が ひらく お店です。お店では 新しい 物や 古い 物など 売っています。たとえば、子どもの 服や 本などです。子どもの 服は、今年 着た 服でも、たぶん 来年 着ません。だから、フリーマーケットで 売る 人が たくさん います。ふつう 服は 100円くらいです。安いですね。子どもの 本も 同じで、売る 人が たくさん います。
わたしも ときどき フリーマーケットで お店を 出します。自分の 服や くつなどを 売ります。ぜんぶ 100円くらいです。わたしは 着ない 服などを すてるのが 好きではないので、フリーマーケットは とても いいと 思います。
わたしの 家の 庭に、赤い 実を つける 木が あります。とても きれいな 色ですが、鳥は 食べません。ほかの 木の 実は、鳥が 食べます。だから、たぶん、その 赤い 実は おいしく ありません。
先週、友だちが わたしの 家に 遊びに 来た とき、彼女は 木を 見て、「きれいだね。」と 言って、実を とりました。「まずいから、食べないで。」と わたしが 言う まえに、彼女は 実を 食べました。「おいしいよ。」わたしは おどろいて、一つ 食べました。あまくて おいしかったです。
実が たくさん あったので、ジャムを つくりました。あした、この ジャムを 友だちに あげて「ありがとう。」と 言いたいです。
今日は 朝 さむかったから、セーターを 2枚 着て 出かけました。学校の 友だちと 気にいった 食べて、映画を 見に 行きました。午後 とても あつくなったから、映画館で セーターを ぬぎました。映画が おもしろくて、たくさん わらいました。そして、帰る ときも あつかったので セーターを わすれて 帰りました。うちに 帰ってから、映画館に 電話を しましたが、ありませんでした。母に もらった ものだから、とても ざんねんです。あしたからは 天気予報を 見てから 出かけます。それから、お店を 出る ときは 持ちものを よく 見ます。
わたしは しごとで、日本の あちらこちらに 行きます。しごとの あとで、きれいな ところや、ゆうめいな 建物を よく 見ます。行った 町の おいしい 食べ物を 食べたいですが、ゆうめいな 食べ物は 高いです。あまり 高くない 食べ物は 何でしょうか。ラーメンは どうでしょう。あまり 高くありません。そして、日本には、ラーメンの お店が たくさん あります。もちろん、北海道の ラーメンと 九州の ラーメンは ちがいます。それで、わたしは、しごとで どこかに 行った ときは いつも、その 町の ラーメンを 食べます。
わたしは、きょうだいが いません。でも、いとこが います。母の 妹の 子どもです。いとこは、いっしょに いると、知らない 人は よく「きょうだいですね。」と 言います。母と おばは 顔が ちがいますが、わたしと いとこは にています。それは、おもしろいです。
おととい、頭が 痛かったので、友だちと 映画に 行きませんでした。友だちへの メールに「ごめんなさい」と 書きました。でも、そのう、友だちから「映画館に いませんでしたか。」という 電話が ありました。友だちは 少し おこっていました。たぶん、それは わたしの いとこです。わたしと 友だちは 二人で わらいました。
わたしは 水よう日に「英語で 話す 会」に 行っています。この 会には 日本人と 外国人が 10人くらい いますが、先生は いません。会の みなさんは 英語が じょうずですが、もっと じょうずに なりたいと 言います。だから、みんなで いろいろな ことを 英語を つかって 話します。今まで、ニュースや 旅行の 話、お金の 話などを しました。絵本を 読んだり、歌を 歌ったり した ことも あります。わたしは 英語が あまり じょうずでは ありませんが、みなさんが とても やさしいので、学校で 勉強するより、この 会で 英語を 話す ほうが 楽しいです。
わたしは 歌が 大好きです。聞くのも 好きです。歌うのは じょうずでは ありませんが、よく カラオケボックスで 友だちと いっしょに 歌います。それから、おふろでも 歌います。
きのう、いやな ことが あったので 一人で カラオケボックスに 行って、大きい 声で 歌いました。そのあとで、いやな ことを ぜんぶ わすれました。とても うれしかった。スポーツを するのと おなじ くらいです。でも、カラオケボックスに 行って よかったです。
日よう日に 友だちと 公園に 行きました。ハンバーガーを 買って 行きました。ハンバーガーは お店で 食べる より 公園で 食べる ほうが おいしいです。どうしてでしょう。それから、友だちと ゆっくり 話しました。おもしろい 話を たくさん したので、大きい 声で わらいました。これは、お店では あまり できない ことです。だから、友だちと 公園に 行くのが 好きです。
わたしは、小さい ころ、よく 何を しましたか。
Khi còn nhỏ, người viết thường làm gì?
1. 友だちと お店に 行きました。
Thường đi đến cửa hàng cùng bạn bè.
2. 友だちと 野原や 川で 遊びました。
Thường vui chơi cùng bạn bè ở đồng cỏ và sông.
3. 友だちの 家に 行きました。
Thường đến nhà bạn bè.
4. 走って はやく 家に 帰りました。
Thường chạy nhanh về nhà.
Câu hỏi yêu cầu xác định hoạt động người viết thường làm khi còn nhỏ.
Dẫn chứng trong bài:
「よく、学校から 帰る ときに 友だちと 野原を 走ったり、川で 泳いだり しました。」
Khi đi học về, tôi thường chạy trên đồng cỏ và bơi ở sông cùng bạn bè.
Người viết thường vui chơi cùng bạn bè ở đồng cỏ và sông sau giờ học.
→ Đáp án 2 đúng.
母は、どうして 大きな 町に 住みますか。
Tại sao mẹ của người viết sẽ sống ở thành phố lớn?
1. 病院が 近いからです。
Vì bệnh viện ở gần.
2. 買い物が 便利だからです。
Vì việc mua sắm thuận tiện.
3. 子どもと いっしょに 住みたいからです。
Vì muốn sống cùng con.
4. いなかが 好きでは ないからです。
Vì không thích vùng nông thôn.
Câu hỏi yêu cầu xác định lý do mẹ của người viết sẽ chuyển đến sống ở thành phố lớn.
Dẫn chứng trong bài:
「母が 病気に なったので、来月から いっしょに 住みます。」
Vì mẹ bị bệnh nên từ tháng sau chúng tôi sẽ sống cùng nhau.
「ここは、病院が 近いですから、母にも 便利です。」
Vì ở đây gần bệnh viện nên cũng thuận tiện cho mẹ.
Mẹ của người viết bị bệnh, trong khi nơi người viết đang sống có bệnh viện gần đó, thuận tiện cho việc khám chữa bệnh.
→ Đáp án 1 đúng.
新しい 家で、いま 使っている ところは どれですか。
Trong ngôi nhà mới, hiện tại những phòng nào đang được sử dụng?
1. 台所と 居間
Nhà bếp và phòng khách.
2. 台所と 居間、わたしと つまの へや
Nhà bếp, phòng khách và phòng của tôi với vợ.
3. 台所と 居間、わたしと つまの へや、子どもの へや 一つ
Nhà bếp, phòng khách, phòng của tôi với vợ và một phòng của con.
4. 台所と 居間、わたしと つまの へや、子どもの へや 二つ
Nhà bếp, phòng khách, phòng của tôi với vợ và hai phòng của con.
Câu hỏi yêu cầu xác định những phòng hiện đang được sử dụng trong ngôi nhà mới.
Dẫn chứng trong bài:
「1階には 台所と 居間、わたしと つまが いっしょに 使う へやが あります。」
Ở tầng một có nhà bếp, phòng khách và phòng mà tôi cùng vợ sử dụng.
「子どもが 小さいので、まだ、2階の へやは 使っていません。」
Vì con còn nhỏ nên hiện tại các phòng ở tầng hai vẫn chưa được sử dụng.
Như vậy, hiện tại gia đình chỉ sử dụng các phòng ở tầng một, gồm nhà bếp, phòng khách và phòng của hai vợ chồng.
→ Đáp án 2 đúng.
どうして あした、父と 母の 家に 行きますか。
Tại sao ngày mai người viết sẽ đến nhà bố mẹ?
1. 父と 母は、わたしの 子どもが いなくて、つまらないからです。
Vì bố mẹ cảm thấy buồn chán khi không có con của tôi ở bên.
2. 子どもが、父と 母に 会いたいからです。
Vì con tôi muốn gặp ông bà nội.
3. つまが しごとに 行くので、ひまだからです。
Vì vợ đi làm nên tôi rảnh rỗi.
4. 父と 母が「あした 来てください」と 言ったからです。
Vì bố mẹ đã nói: “Ngày mai hãy đến nhé.”
Câu hỏi yêu cầu xác định lý do người viết sẽ đưa con đến nhà bố mẹ vào ngày mai.
Dẫn chứng trong bài:
「子どもは よく『おじいさん おばあさんと 遊びたい。』と 言います。」
Con tôi thường nói: “Con muốn chơi với ông bà.”
「それで、休みの 日は たいてい、子どもと いっしょに 父と 母に 会いに 行きます。」
Vì vậy, vào những ngày nghỉ, tôi thường đưa con đi gặp bố mẹ.
Đứa trẻ rất thích chơi với ông bà và thường muốn gặp ông bà. Vì vậy, người viết đưa con đến nhà bố mẹ vào những ngày nghỉ.
→ Đáp án 2 đúng.
どうして 子どもの 本を 売る 人が たくさん いますか。
Tại sao có nhiều người bán sách dành cho trẻ em?
1. 新しい 本も 古い 本も たくさん あるからです。
Vì có rất nhiều sách mới và sách cũ.
2. 今年 読んだ 本でも、たぶん 来年 読まないからです。
Vì những cuốn sách đã đọc trong năm nay có lẽ sẽ không được đọc lại vào năm sau.
3. ほかにも 本を 売る 人が たくさん いるからです。
Vì cũng có rất nhiều người khác bán sách.
4. 一つの 本を 100円くらいで 買う 人が いるからです。
Vì có người mua một cuốn sách với giá khoảng 100 yên.
Câu hỏi yêu cầu xác định lý do có nhiều người bán sách dành cho trẻ em tại chợ trời.
Dẫn chứng trong bài:
「子どもの 服は、今年 着た 服でも、たぶん 来年 着ません。だから、フリーマーケットで 売る 人が たくさん います。」
Quần áo trẻ em dù được mặc trong năm nay nhưng có lẽ năm sau sẽ không mặc nữa. Vì vậy, có rất nhiều người đem bán chúng tại chợ trời.
「子どもの 本も 同じで、売る 人が たくさん います。」
Sách dành cho trẻ em cũng tương tự như vậy, có rất nhiều người đem bán.
Bài đọc cho biết sách trẻ em cũng giống như quần áo trẻ em: những cuốn sách đã đọc trong năm nay có thể sẽ không được đọc lại vào năm sau, nên nhiều người đem bán chúng.
→ Đáp án 2 đúng.
「わたし」は どうして フリーマーケットで お店を 出しますか。
Tại sao người viết lại mở gian hàng tại chợ trời?
1. フリーマーケットは 安いからです。
Vì đồ ở chợ trời có giá rẻ.
2. あまり お金が ないからです。
Vì không có nhiều tiền.
3. 使わない 物を すてるのが きらいだからです。
Vì không thích vứt bỏ những món đồ không còn sử dụng.
4. きれいな 服や くつが たくさん あるからです。
Vì có nhiều quần áo và giày dép đẹp.
Câu hỏi yêu cầu xác định lý do người viết mở gian hàng tại chợ trời.
Dẫn chứng trong bài:
「わたしも ときどき フリーマーケットで お店を 出します。自分の 服や くつなどを 売ります。」
Thỉnh thoảng tôi cũng mở gian hàng tại chợ trời. Tôi bán quần áo và giày dép của mình.
「わたしは 着ない 服などを すてるのが 好きではないので、フリーマーケットは とても いいと 思います。」
Vì tôi không thích vứt bỏ những bộ quần áo không còn mặc nữa nên tôi nghĩ chợ trời là một hình thức rất hay.
Người viết không muốn vứt bỏ những món đồ không còn sử dụng, nên chọn cách bán chúng tại chợ trời.
→ Đáp án 3 đúng.
どうして たぶん、その 赤い 実は おいしく ありませんか。
Tại sao người viết nghĩ rằng có lẽ những quả màu đỏ đó không ngon?
1. 「わたし」が 食べて、おいしく なかったからです。
Vì người viết đã ăn thử và thấy không ngon.
2. 友だちが「まずい。」と 言ったからです。
Vì người bạn đã nói: “Dở quá.”
3. その 木の 実を 鳥が 食べないからです。
Vì chim không ăn quả của cây đó.
4. 赤い 色は、きれいでも おいしくない 色だからです。
Vì màu đỏ dù đẹp nhưng là màu của những thứ không ngon.
Câu hỏi yêu cầu xác định lý do ban đầu người viết nghĩ rằng những quả màu đỏ không ngon.
Dẫn chứng trong bài:
「とても きれいな 色ですが、鳥は 食べません。ほかの 木の 実は、鳥が 食べます。」
Quả có màu sắc rất đẹp nhưng chim lại không ăn. Trong khi đó, chim ăn quả của những cây khác.
「だから、たぶん、その 赤い 実は おいしく ありません。」
Vì vậy, tôi nghĩ có lẽ những quả màu đỏ đó không ngon.
Người viết thấy chim ăn quả của những cây khác nhưng không ăn quả màu đỏ của cây này, nên cho rằng chúng có lẽ không ngon.
→ Đáp án 3 đúng.
先週、友だちは 何を しましたか。
Tuần trước, người bạn đã làm gì?
1. 「わたし」に、実を 食べている 鳥が いると 教えました。
Đã nói với người viết rằng có những con chim đang ăn quả.
2. 実を 食べて、「わたし」に おいしいと 教えました。
Đã ăn thử quả và nói với người viết rằng quả rất ngon.
3. 「わたし」に 赤い 実の あまい ジャムを つくりました。
Đã làm mứt ngọt từ những quả màu đỏ cho người viết.
4. たくさん 実を とって、うちに 持って 帰りました。
Đã hái nhiều quả và mang về nhà.
Câu hỏi yêu cầu xác định việc người bạn đã làm khi đến nhà người viết vào tuần trước.
Dẫn chứng trong bài:
「『まずいから、食べないで。』と わたしが 言う まえに、彼女は 実を 食べました。」
Trước khi tôi kịp nói: “Vì nó không ngon nên đừng ăn”, cô ấy đã ăn quả đó.
「『おいしいよ。』わたしは おどろいて、一つ 食べました。あまくて おいしかったです。」
“Ngon đấy!” Tôi ngạc nhiên và cũng ăn thử một quả. Quả vừa ngọt vừa ngon.
Người bạn đã ăn thử quả màu đỏ và nói với người viết rằng nó ngon. Nhờ vậy, người viết cũng ăn thử và phát hiện quả thực sự rất ngọt và ngon.
→ Đáp án 2 đúng.
今日「わたし」が しなかったのは 何ですか。
Hôm nay, người viết đã không làm việc gì?
1. 友だちと あう こと
Gặp gỡ bạn bè.
2. セーターを ぬぐ こと
Cởi áo len.
3. 電話を かける こと
Gọi điện thoại.
4. 天気予報を 見る こと
Xem dự báo thời tiết.
Câu hỏi yêu cầu xác định việc người viết không làm trong ngày hôm nay.
Dẫn chứng trong bài:
「あしたからは 天気予報を 見てから 出かけます。」
Từ ngày mai, tôi sẽ xem dự báo thời tiết trước khi ra ngoài.
Người viết nói rằng từ ngày mai sẽ bắt đầu xem dự báo thời tiết trước khi ra ngoài. Điều này cho thấy hôm nay người viết đã không xem dự báo thời tiết.
→ Đáp án 4 đúng.
「わたし」は 何を いちばん 言いたいですか。
Điều mà người viết muốn nói nhất là gì?
1. 学校の 友だちと 出かけるのは、たのしいです。
Đi chơi cùng bạn bè ở trường rất vui.
2. 映画が おもしろくて、よかったです。
Bộ phim rất thú vị nên tôi cảm thấy vui.
3. セーターを なくして、ざんねんです。
Tôi rất tiếc vì đã làm mất áo len.
4. 映画館は 電話に 出なくて、よくないです。
Rạp chiếu phim không nghe điện thoại nên thật không tốt.
Câu hỏi yêu cầu xác định điều người viết muốn nhấn mạnh nhất trong bài.
Dẫn chứng trong bài:
「そして、帰る ときも あつかったので セーターを わすれて 帰りました。」
Và vì lúc ra về trời vẫn nóng nên tôi đã bỏ quên áo len rồi về nhà.
「うちに 帰ってから、映画館に 電話を しましたが、ありませんでした。」
Sau khi về nhà, tôi đã gọi điện đến rạp chiếu phim nhưng chiếc áo không còn ở đó.
「母に もらった ものだから、とても ざんねんです。」
Vì đó là món đồ mẹ tặng nên tôi cảm thấy vô cùng tiếc nuối.
Người viết rất tiếc vì đã làm mất chiếc áo len do mẹ tặng. Đây là cảm xúc chính được nhấn mạnh trong bài.
→ Đáp án 3 đúng.
「わたし」は、日本の あちらこちらに 行った とき、何が したいですか。
Khi đi đến nhiều nơi khác nhau ở Nhật Bản, người viết muốn làm gì?
1. その 町の ゆうめいな 建物を 見たいです。
Muốn ngắm những công trình nổi tiếng của thị trấn đó.
2. その 町の おいしい 食べ物を 食べたいです。
Muốn thưởng thức những món ăn ngon của địa phương đó.
3. その 町の 食べ物を 料理したいです。
Muốn nấu những món ăn của địa phương đó.
4. その 町の 高い 食べ物を 食べたいです。
Muốn ăn những món ăn đắt tiền của địa phương đó.
Câu hỏi yêu cầu xác định điều người viết muốn làm khi đến các địa phương khác nhau ở Nhật Bản.
Dẫn chứng trong bài:
「行った 町の おいしい 食べ物を 食べたいですが、ゆうめいな 食べ物は 高いです。」
Tôi muốn thưởng thức những món ăn ngon ở những nơi mình đến, nhưng các món ăn nổi tiếng thường đắt tiền.
Người viết muốn thưởng thức những món ăn ngon của từng địa phương khi đi công tác, nhưng vì các món nổi tiếng thường đắt nên đã chọn ăn ramen.
→ Đáp án 2 đúng.
「わたし」は、どうして ラーメンを 食べますか。
Tại sao người viết lại ăn ramen?
1. ラーメンが 好きだからです。
Vì thích ramen.
2. ラーメンを よく 知りたいからです。
Vì muốn tìm hiểu kỹ hơn về ramen.
3. 安くて どの 町にも あるからです。
Vì ramen rẻ và có ở khắp các địa phương.
4. ゆうめいな お店が 多いからです。
Vì có nhiều cửa hàng nổi tiếng.
Câu hỏi yêu cầu xác định lý do người viết chọn ăn ramen khi đi công tác.
Dẫn chứng trong bài:
「ラーメンは どうでしょう。あまり 高くありません。」
Ramen thì sao nhỉ? Món này không đắt lắm.
「そして、日本には、ラーメンの お店が たくさん あります。」
Hơn nữa, ở Nhật Bản có rất nhiều cửa hàng ramen.
Người viết chọn ramen vì món ăn này có giá không quá cao và có nhiều cửa hàng bán ramen ở Nhật Bản, nên dễ dàng thưởng thức khi đến các địa phương khác nhau.
→ Đáp án 3 đúng.
「わたし」は、何が おもしろいですか。
Người viết cảm thấy điều gì thú vị?
1. 自分には きょうだいが いないが、母には きょうだいが いる こと
Bản thân không có anh chị em ruột nhưng mẹ lại có anh chị em ruột.
2. 母と おばは にていないが、自分と いとこは にている こと
Mẹ và dì không giống nhau, nhưng người viết và anh/chị/em họ lại giống nhau.
3. いとこは、おばには にていないが、自分には にている こと
Anh/chị/em họ không giống dì nhưng lại giống người viết.
4. 自分は、母には にていないが、おばには にている こと
Người viết không giống mẹ nhưng lại giống dì.
Câu hỏi yêu cầu xác định điều mà người viết cảm thấy thú vị.
Dẫn chứng trong bài:
「母と おばは 顔が ちがいますが、わたしと いとこは にています。それは、おもしろいです。」
Mẹ và dì có khuôn mặt khác nhau, nhưng tôi và người anh/chị/em họ lại giống nhau. Điều đó thật thú vị.
Người viết thấy thú vị vì mẹ và dì không giống nhau về khuôn mặt, nhưng bản thân và người anh/chị/em họ lại có ngoại hình giống nhau.
→ Đáp án 2 đúng.
友だちは どうして「わたし」に 電話を しましたか。
Tại sao người bạn lại gọi điện cho người viết?
1. 頭が 痛い わたしが、映画館に いたからです。
Vì người bạn tưởng đã nhìn thấy người viết, người đang bị đau đầu, ở rạp chiếu phim.
2. 映画の 時間を 忘れたので、わたしに 聞きたかったからです。
Vì quên giờ chiếu phim nên muốn hỏi người viết.
3. わたしからの メールを 読まなかったからです。
Vì không đọc email của người viết.
4. いい 病院を わたしに 教えたかったからです。
Vì muốn giới thiệu một bệnh viện tốt cho người viết.
Câu hỏi yêu cầu xác định lý do người bạn gọi điện cho người viết.
Dẫn chứng trong bài:
「おととい、頭が 痛かったので、友だちと 映画に 行きませんでした。」
Hôm kia, vì bị đau đầu nên tôi đã không đi xem phim cùng bạn.
「でも、そのひ、友だちから『映画館に いませんでしたか。』という 電話が ありました。」
Nhưng hôm đó, người bạn gọi điện hỏi tôi: “Chẳng phải bạn đã ở rạp chiếu phim sao?”
「たぶん、それは わたしの いとこです。」
Có lẽ người mà bạn tôi nhìn thấy chính là anh/chị/em họ của tôi.
Người bạn tưởng rằng đã nhìn thấy người viết ở rạp chiếu phim dù người viết nói bị đau đầu và không thể đi. Thực ra, người được nhìn thấy có lẽ là anh/chị/em họ có ngoại hình rất giống người viết.
→ Đáp án 1 đúng.
この 会に どんな 人が 来ていますか。
Những người như thế nào tham gia câu lạc bộ này?
1. 英語の 先生に なりたい 人
Những người muốn trở thành giáo viên tiếng Anh.
2. 英語が もっと じょうずに なりたい 人
Những người muốn giỏi tiếng Anh hơn nữa.
3. 英語が じょうずではない 人
Những người không giỏi tiếng Anh.
4. 学校では 勉強したくない 人
Những người không muốn học ở trường.
Dẫn chứng trong bài:
「会の みなさんは 英語が じょうずですが、もっと じょうずに なりたいと 言います。」
Mọi người trong câu lạc bộ đều giỏi tiếng Anh, nhưng họ nói rằng muốn giỏi hơn nữa.
Những người tham gia câu lạc bộ đã có khả năng tiếng Anh tốt nhưng vẫn muốn nâng cao trình độ của mình.
→ Đáp án 2 đúng.
「わたし」は どうして「英語で 話す 会」に 行っていますか。
Tại sao người viết lại tham gia câu lạc bộ nói tiếng Anh?
1. 会の みんなが しんせつで 楽しいからです。
Vì mọi người trong câu lạc bộ đều tốt bụng và việc tham gia rất vui.
2. 会には お金を はらわないからです。
Vì không phải trả tiền để tham gia câu lạc bộ.
3. 会の みんなが 英語を 教えるからです。
Vì mọi người trong câu lạc bộ đều dạy tiếng Anh.
4. 会では いちばん 英語が へただからです。
Vì người viết là người kém tiếng Anh nhất trong câu lạc bộ.
Dẫn chứng trong bài:
「わたしは 英語が あまり じょうずでは ありませんが、みなさんが とても やさしいので、学校で 勉強するより、この 会で 英語を 話す ほうが 楽しいです。」
Tôi không giỏi tiếng Anh lắm, nhưng vì mọi người đều rất tốt bụng nên việc nói tiếng Anh trong câu lạc bộ này vui hơn so với học ở trường.
Người viết thích tham gia câu lạc bộ vì mọi người rất thân thiện, tốt bụng và việc luyện nói tiếng Anh ở đây mang lại nhiều niềm vui hơn so với học ở trường.
→ Đáp án 1 đúng.
上の ぶんしょうと 合っているのは どれですか。
Điều nào sau đây phù hợp với nội dung bài văn trên?
1. 歌うのは へたですが、歌を 聞くのも、歌うのも 好きです。
Tuy hát không giỏi nhưng người viết thích cả nghe nhạc lẫn ca hát.
2. よく カラオケに 行くので、歌うのが じょうずに なりました。
Vì thường xuyên đi karaoke nên người viết đã hát giỏi hơn.
3. 友だちと いっしょに 歌うのが 好きなので、カラオケに 行きます。
Vì thích hát cùng bạn bè nên người viết đi karaoke.
4. 歌うのが へたですが、お風呂では じょうずに 聞こえます。
Tuy hát không giỏi nhưng khi hát trong phòng tắm thì nghe có vẻ hay.
Dẫn chứng trong bài:
「わたしは 歌が 大好きです。聞くのも 好きです。歌うのは じょうずでは ありませんが、よく カラオケボックスで 友だちと いっしょに 歌います。」
Tôi rất thích ca hát. Tôi cũng thích nghe nhạc. Tuy hát không giỏi nhưng tôi thường hát cùng bạn bè ở quán karaoke.
Người viết nói rõ rằng mình thích cả hát và nghe nhạc, mặc dù không hát giỏi.
→ Đáp án 1 đúng.
どうして カラオケボックスに 行って よかったですか。
Tại sao người viết cảm thấy thật tốt khi đã đi karaoke?
1. いやな ことが あったからです。
Vì đã gặp phải chuyện không vui.
2. 大きい 声が 出たからです。
Vì đã có thể hát thật lớn tiếng.
3. いやな ことを わすれたからです。
Vì đã quên đi những chuyện không vui.
4. スポーツと おなじ くらい いいからです。
Vì karaoke cũng tốt như chơi thể thao.
Dẫn chứng trong bài:
「きのう、いやな ことが あったので 一人で カラオケボックスに 行って、大きい 声で 歌いました。」
Hôm qua, vì gặp chuyện không vui nên tôi đã một mình đến quán karaoke và hát thật lớn tiếng.
「そのあとで、いやな ことを ぜんぶ わすれました。」
Sau đó, tôi đã quên hết những chuyện không vui.
Người viết cảm thấy vui vì sau khi hát karaoke, bản thân đã quên được tất cả những chuyện khó chịu trước đó.
→ Đáp án 3 đúng.
これは 何ですか。
Từ 「これ」 (điều này) chỉ việc gì?
1. おいしい ハンバーガーを 食べる こと
Ăn hamburger ngon.
2. 友だちと ゆっくり 話す こと
Trò chuyện thong thả với bạn bè.
3. 大きい 声で わらう こと
Cười thật lớn tiếng.
4. 友だちと 公園に 行く こと
Đi công viên cùng bạn bè.
Dẫn chứng trong bài:
「おもしろい 話を たくさん したので、大きい 声で わらいました。これは、お店では あまり できない ことです。」
Vì chúng tôi kể rất nhiều chuyện thú vị nên đã cười thật lớn. Đây là điều khó có thể làm thoải mái ở trong cửa hàng.
Từ 「これ」 chỉ hành động cười lớn tiếng khi trò chuyện cùng bạn bè. Người viết cho rằng việc này khó thực hiện thoải mái ở cửa hàng nhưng có thể làm ở công viên.
→ Đáp án 3 đúng.
「わたし」は 何が いちばん 言いたいですか。
Điều mà người viết muốn nói nhất là gì?
1. わたしの 友だちは おもしろいです。
Bạn bè của tôi rất thú vị.
2. 公園に 行って たのしかったです。
Tôi đã có khoảng thời gian vui vẻ khi đi công viên.
3. ハンバーガーは おいしかったです。
Hamburger rất ngon.
4. 日よう日は 天気が よくて よかったです。
Thật tốt vì thời tiết Chủ nhật đẹp.
Dẫn chứng trong bài:
「ハンバーガーは お店で 食べる より 公園で 食べる ほうが おいしいです。」
Ăn hamburger ở công viên ngon hơn so với ăn ở cửa hàng.
「それから、友だちと ゆっくり 話しました。おもしろい 話を たくさん したので、大きい 声で わらいました。」
Sau đó, tôi thong thả trò chuyện cùng bạn bè. Vì chúng tôi kể rất nhiều chuyện thú vị nên đã cười thật lớn.
「だから、友だちと 公園に 行くのが 好きです。」
Vì vậy, tôi thích đi công viên cùng bạn bè.
Người viết muốn nhấn mạnh niềm vui khi đi công viên cùng bạn bè, vừa được ăn uống, trò chuyện thoải mái vừa có thể cười đùa vui vẻ.
→ Đáp án 2 đúng.