N5 - Đọc hiểu - Bài đọc vừa Bài đọc 4 / 10
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

わたしの 家の 庭に、赤い 実を つける 木が あります。とても きれいな 色ですが、鳥は 食べません。ほかの 木の 実は、鳥が 食べます。だから、たぶん、その 赤い 実は おいしく ありません。

先週、友だちが わたしの 家に 遊びに 来た とき、彼女は 木を 見て、「きれいだね。」と 言って、実を とりました。「まずいから、食べないで。」と わたしが 言う まえに、彼女は 実を 食べました。「おいしいよ。」わたしは おどろいて、一つ 食べました。あまくて おいしかったです。

実が たくさん あったので、ジャムを つくりました。あした、この ジャムを 友だちに あげて「ありがとう。」と 言いたいです。

1
わたしの 家の 庭に、赤い 実を つける 木が あります。
Trong vườn nhà tôi có một cái cây ra quả màu đỏ.
2
とても きれいな 色ですが、鳥は 食べません。
Quả có màu sắc rất đẹp nhưng chim lại không ăn.
3
ほかの 木の 実は、鳥が 食べます。
Trong khi đó, chim ăn quả của những cây khác.
4
だから、たぶん、その 赤い 実は おいしく ありません。
Vì vậy, tôi nghĩ có lẽ những quả màu đỏ đó không ngon.
5
先週、友だちが わたしの 家に 遊びに 来た とき、彼女は 木を 見て、「きれいだね。」と 言って、実を とりました。
Tuần trước, khi một người bạn đến nhà tôi chơi, cô ấy nhìn thấy cái cây, nói: “Đẹp quá nhỉ!” rồi hái một quả.
6
「まずいから、食べないで。」と わたしが 言う まえに、彼女は 実を 食べました。
Trước khi tôi kịp nói: “Vì nó không ngon nên đừng ăn”, cô ấy đã ăn quả đó.
7
「おいしいよ。」
“Ngon đấy!”
8
わたしは おどろいて、一つ 食べました。
Tôi ngạc nhiên và cũng ăn thử một quả.
9
あまくて おいしかったです。
Quả vừa ngọt vừa ngon.
10
実が たくさん あったので、ジャムを つくりました。
Vì có rất nhiều quả nên tôi đã làm mứt.
11
あした、この ジャムを 友だちに あげて「ありがとう。」と 言いたいです。
Ngày mai, tôi muốn tặng món mứt này cho người bạn đó và nói: “Cảm ơn nhé!”
1
どうして たぶん、その 赤い 実は おいしく ありませんか。

どうして たぶん、その 赤い 実は おいしく ありませんか。

Tại sao người viết nghĩ rằng có lẽ những quả màu đỏ đó không ngon?

1. 「わたし」が 食べて、おいしく なかったからです。

Vì người viết đã ăn thử và thấy không ngon.

2. 友だちが「まずい。」と 言ったからです。

Vì người bạn đã nói: “Dở quá.”

3. その 木の 実を 鳥が 食べないからです。

Vì chim không ăn quả của cây đó.

4. 赤い 色は、きれいでも おいしくない 色だからです。

Vì màu đỏ dù đẹp nhưng là màu của những thứ không ngon.

Câu hỏi yêu cầu xác định lý do ban đầu người viết nghĩ rằng những quả màu đỏ không ngon.

Dẫn chứng trong bài:

Quả có màu sắc rất đẹp nhưng chim lại không ăn. Trong khi đó, chim ăn quả của những cây khác.

Vì vậy, tôi nghĩ có lẽ những quả màu đỏ đó không ngon.

Người viết thấy chim ăn quả của những cây khác nhưng không ăn quả màu đỏ của cây này, nên cho rằng chúng có lẽ không ngon.

→ Đáp án 3 đúng.

2
先週、友だちは 何を しましたか。

先週、友だちは 何を しましたか。

Tuần trước, người bạn đã làm gì?

1. 「わたし」に、実を 食べている 鳥が いると 教えました。

Đã nói với người viết rằng có những con chim đang ăn quả.

2. 実を 食べて、「わたし」に おいしいと 教えました。

Đã ăn thử quả và nói với người viết rằng quả rất ngon.

3. 「わたし」に 赤い 実の あまい ジャムを つくりました。

Đã làm mứt ngọt từ những quả màu đỏ cho người viết.

4. たくさん 実を とって、うちに 持って 帰りました。

Đã hái nhiều quả và mang về nhà.

Câu hỏi yêu cầu xác định việc người bạn đã làm khi đến nhà người viết vào tuần trước.

Dẫn chứng trong bài:

Trước khi tôi kịp nói: “Vì nó không ngon nên đừng ăn”, cô ấy đã ăn quả đó.

“Ngon đấy!” Tôi ngạc nhiên và cũng ăn thử một quả. Quả vừa ngọt vừa ngon.

Người bạn đã ăn thử quả màu đỏ và nói với người viết rằng nó ngon. Nhờ vậy, người viết cũng ăn thử và phát hiện quả thực sự rất ngọt và ngon.

→ Đáp án 2 đúng.