N5 - Đọc hiểu - Bài đọc vừa Bài đọc 5 / 10
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

今日は 朝 さむかったから、セーターを 2枚 着て 出かけました。学校の 友だちと 気にいった 食べて、映画を 見に 行きました。午後 とても あつくなったから、映画館で セーターを ぬぎました。映画が おもしろくて、たくさん わらいました。そして、帰る ときも あつかったので セーターを わすれて 帰りました。うちに 帰ってから、映画館に 電話を しましたが、ありませんでした。母に もらった ものだから、とても ざんねんです。あしたからは 天気予報を 見てから 出かけます。それから、お店を 出る ときは 持ちものを よく 見ます。

1
今日は 朝 さむかったから、セーターを 2枚 着て 出かけました。
Hôm nay, vì buổi sáng trời lạnh nên tôi đã mặc hai chiếc áo len rồi ra ngoài.
2
学校の 友だちと 気にいった 食べて、映画を 見に 行きました。
Tôi đã ăn cùng bạn bè ở trường rồi đi xem phim.
3
午後 とても あつくなったから、映画館で セーターを ぬぎました。
Vì buổi chiều trời trở nên rất nóng nên tôi đã cởi áo len ở rạp chiếu phim.
4
映画が おもしろくて、たくさん わらいました。
Bộ phim rất thú vị nên tôi đã cười rất nhiều.
5
そして、帰る ときも あつかったので セーターを わすれて 帰りました。
Và vì lúc ra về trời vẫn nóng nên tôi đã bỏ quên áo len rồi về nhà.
6
うちに 帰ってから、映画館に 電話を しましたが、ありませんでした。
Sau khi về nhà, tôi đã gọi điện đến rạp chiếu phim nhưng chiếc áo không còn ở đó.
7
母に もらった ものだから、とても ざんねんです。
Vì đó là món đồ mẹ tặng nên tôi cảm thấy vô cùng tiếc nuối.
8
あしたからは 天気予報を 見てから 出かけます。
Từ ngày mai, tôi sẽ xem dự báo thời tiết trước khi ra ngoài.
9
それから、お店を 出る ときは 持ちものを よく 見ます。
Ngoài ra, khi rời khỏi cửa hàng, tôi sẽ kiểm tra kỹ đồ đạc mang theo.
1
今日「わたし」が しなかったのは 何ですか。

今日「わたし」が しなかったのは 何ですか。

Hôm nay, người viết đã không làm việc gì?

1. 友だちと あう こと

Gặp gỡ bạn bè.

2. セーターを ぬぐ こと

Cởi áo len.

3. 電話を かける こと

Gọi điện thoại.

4. 天気予報を 見る こと

Xem dự báo thời tiết.

Câu hỏi yêu cầu xác định việc người viết không làm trong ngày hôm nay.

Dẫn chứng trong bài:

Từ ngày mai, tôi sẽ xem dự báo thời tiết trước khi ra ngoài.

Người viết nói rằng từ ngày mai sẽ bắt đầu xem dự báo thời tiết trước khi ra ngoài. Điều này cho thấy hôm nay người viết đã không xem dự báo thời tiết.

→ Đáp án 4 đúng.

2
「わたし」は 何を いちばん 言いたいですか。

「わたし」は 何を いちばん 言いたいですか。

Điều mà người viết muốn nói nhất là gì?

1. 学校の 友だちと 出かけるのは、たのしいです。

Đi chơi cùng bạn bè ở trường rất vui.

2. 映画が おもしろくて、よかったです。

Bộ phim rất thú vị nên tôi cảm thấy vui.

3. セーターを なくして、ざんねんです。

Tôi rất tiếc vì đã làm mất áo len.

4. 映画館は 電話に 出なくて、よくないです。

Rạp chiếu phim không nghe điện thoại nên thật không tốt.

Câu hỏi yêu cầu xác định điều người viết muốn nhấn mạnh nhất trong bài.

Dẫn chứng trong bài:

Và vì lúc ra về trời vẫn nóng nên tôi đã bỏ quên áo len rồi về nhà.

Sau khi về nhà, tôi đã gọi điện đến rạp chiếu phim nhưng chiếc áo không còn ở đó.

Vì đó là món đồ mẹ tặng nên tôi cảm thấy vô cùng tiếc nuối.

Người viết rất tiếc vì đã làm mất chiếc áo len do mẹ tặng. Đây là cảm xúc chính được nhấn mạnh trong bài.

→ Đáp án 3 đúng.