N5 - Đọc hiểu - Bài đọc vừa Bài đọc 7 / 10
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

わたしは、きょうだいが いません。でも、いとこが います。母の 妹の 子どもです。いとこは、いっしょに いると、知らない 人は よく「きょうだいですね。」と 言います。母と おばは 顔が ちがいますが、わたしと いとこは にています。それは、おもしろいです。

おととい、頭が 痛かったので、友だちと 映画に 行きませんでした。友だちへの メールに「ごめんなさい」と 書きました。でも、そのう、友だちから「映画館に いませんでしたか。」という 電話が ありました。友だちは 少し おこっていました。たぶん、それは わたしの いとこです。わたしと 友だちは 二人で わらいました。

1
わたしは、きょうだいが いません。
Tôi không có anh chị em ruột.
2
でも、いとこが います。
Nhưng tôi có anh/chị/em họ.
3
母の 妹の 子どもです。
Đó là con của em gái mẹ tôi.
4
いとこは、いっしょに いると、知らない 人は よく「きょうだいですね。」と 言います。
Khi tôi ở cùng người anh/chị/em họ, những người không quen biết thường nói: “Hai người là anh chị em ruột nhỉ.”
5
母と おばは 顔が ちがいますが、わたしと いとこは にています。
Mẹ và dì có khuôn mặt khác nhau, nhưng tôi và người anh/chị/em họ lại giống nhau.
6
それは、おもしろいです。
Điều đó thật thú vị.
7
おととい、頭が 痛かったので、友だちと 映画に 行きませんでした。
Hôm kia, vì bị đau đầu nên tôi đã không đi xem phim cùng bạn.
8
友だちへの メールに「ごめんなさい」と 書きました。
Tôi đã viết “Xin lỗi nhé” trong email gửi cho bạn.
9
でも、そのひ、友だちから「映画館に いませんでしたか。」という 電話が ありました。
Nhưng hôm đó, người bạn gọi điện hỏi tôi: “Chẳng phải bạn đã ở rạp chiếu phim sao?”
10
友だちは 少し おこっていました。
Người bạn có vẻ hơi tức giận.
11
たぶん、それは わたしの いとこです。
Có lẽ người mà bạn tôi nhìn thấy chính là anh/chị/em họ của tôi.
12
わたしと 友だちは 二人で わらいました。
Tôi và người bạn cùng bật cười.
1
「わたし」は、何が おもしろいですか。

「わたし」は、何が おもしろいですか。

Người viết cảm thấy điều gì thú vị?

1. 自分には きょうだいが いないが、母には きょうだいが いる こと

Bản thân không có anh chị em ruột nhưng mẹ lại có anh chị em ruột.

2. 母と おばは にていないが、自分と いとこは にている こと

Mẹ và dì không giống nhau, nhưng người viết và anh/chị/em họ lại giống nhau.

3. いとこは、おばには にていないが、自分には にている こと

Anh/chị/em họ không giống dì nhưng lại giống người viết.

4. 自分は、母には にていないが、おばには にている こと

Người viết không giống mẹ nhưng lại giống dì.

Câu hỏi yêu cầu xác định điều mà người viết cảm thấy thú vị.

Dẫn chứng trong bài:

Mẹ và dì có khuôn mặt khác nhau, nhưng tôi và người anh/chị/em họ lại giống nhau. Điều đó thật thú vị.

Người viết thấy thú vị vì mẹ và dì không giống nhau về khuôn mặt, nhưng bản thân và người anh/chị/em họ lại có ngoại hình giống nhau.

→ Đáp án 2 đúng.

2
友だちは どうして「わたし」に 電話を しましたか。

友だちは どうして「わたし」に 電話を しましたか。

Tại sao người bạn lại gọi điện cho người viết?

1. 頭が 痛い わたしが、映画館に いたからです。

Vì người bạn tưởng đã nhìn thấy người viết, người đang bị đau đầu, ở rạp chiếu phim.

2. 映画の 時間を 忘れたので、わたしに 聞きたかったからです。

Vì quên giờ chiếu phim nên muốn hỏi người viết.

3. わたしからの メールを 読まなかったからです。

Vì không đọc email của người viết.

4. いい 病院を わたしに 教えたかったからです。

Vì muốn giới thiệu một bệnh viện tốt cho người viết.

Câu hỏi yêu cầu xác định lý do người bạn gọi điện cho người viết.

Dẫn chứng trong bài:

Hôm kia, vì bị đau đầu nên tôi đã không đi xem phim cùng bạn.

Nhưng hôm đó, người bạn gọi điện hỏi tôi: “Chẳng phải bạn đã ở rạp chiếu phim sao?”

Có lẽ người mà bạn tôi nhìn thấy chính là anh/chị/em họ của tôi.

Người bạn tưởng rằng đã nhìn thấy người viết ở rạp chiếu phim dù người viết nói bị đau đầu và không thể đi. Thực ra, người được nhìn thấy có lẽ là anh/chị/em họ có ngoại hình rất giống người viết.

→ Đáp án 1 đúng.