05. ~ついでに
Cách dùng
1. ~ついでに diễn tả việc nhân tiện làm thêm một việc khác
Dùng khi người nói có một công việc hoặc hoạt động chính, đồng thời tận dụng cơ hội đó để thực hiện thêm một việc khác.
Thông thường, hành động ở vế trước là việc chính, còn hành động ở vế sau là việc được làm thêm nhân tiện.
買い物に行くついでに、郵便局で手紙を出しました。
Nhân tiện đi mua sắm, tôi đã ghé bưu điện gửi thư.
駅まで行ったついでに、本屋に寄りました。
Nhân tiện đến ga, tôi đã ghé hiệu sách.
2. ~ついでに có thể dùng với hành động đang thực hiện
Khi sử dụng Vている + ついでに, người nói diễn tả việc nhân tiện đang thực hiện một hoạt động nào đó thì làm thêm việc khác có liên quan đến hoàn cảnh ấy.
部屋を掃除しているついでに、古い雑誌も捨てました。
Nhân tiện đang dọn phòng, tôi đã vứt luôn những tạp chí cũ.
料理を作っているついでに、明日のお弁当も準備しました。
Nhân tiện đang nấu ăn, tôi đã chuẩn bị luôn cơm hộp cho ngày mai.
3. ~ついでに dùng với danh từ chỉ hoạt động
Khi đứng sau danh từ chỉ hoạt động, ~ついでに diễn tả việc nhân dịp thực hiện hoạt động đó mà làm thêm một việc khác.
散歩のついでに、コンビニで飲み物を買いました。
Nhân tiện đi dạo, tôi đã mua đồ uống ở cửa hàng tiện lợi.
出張のついでに、京都に住んでいる友達に会いました。
Nhân chuyến công tác, tôi đã gặp người bạn đang sống ở Kyoto.
Ví dụ
-
1
買い物に行くついでに、郵便局で手紙を出しました。
Nhân tiện đi mua sắm, tôi đã ghé bưu điện gửi thư.
-
2
銀行へ行ったついでに、近くのスーパーで買い物をしました。
Nhân tiện đến ngân hàng, tôi đã mua sắm ở siêu thị gần đó.
-
3
部屋を掃除しているついでに、古い雑誌も捨てました。
Nhân tiện đang dọn phòng, tôi đã vứt luôn những tạp chí cũ.
-
4
散歩のついでに、コンビニで飲み物を買いました。
Nhân tiện đi dạo, tôi đã mua đồ uống ở cửa hàng tiện lợi.
-
5
出張のついでに、京都に住んでいる友達に会いました。
Nhân chuyến công tác, tôi đã gặp người bạn đang sống ở Kyoto.
-
6
図書館へ本を返しに行くついでに、新しい本を借りてきました。
Nhân tiện đến thư viện trả sách, tôi đã mượn thêm sách mới.
-
7
駅まで友達を送ったついでに、切符を買っておきました。
Nhân tiện tiễn bạn đến ga, tôi đã mua vé trước.
-
8
料理を作っているついでに、明日のお弁当も準備しました。
Nhân tiện đang nấu ăn, tôi đã chuẩn bị luôn cơm hộp cho ngày mai.
-
9
犬の散歩のついでに、近所の公園で少し休みました。
Nhân tiện dắt chó đi dạo, tôi đã nghỉ một lát ở công viên gần nhà.
-
10
東京へ旅行したついでに、昔の先生を訪ねました。
Nhân chuyến du lịch Tokyo, tôi đã đến thăm thầy giáo cũ.
Lưu ý
1 ~ついでに phải có việc chính và việc làm thêm
Mẫu này diễn tả việc tận dụng cơ hội từ một hoạt động để thực hiện thêm một hoạt động khác.
スーパーへ行くついでに、牛乳を買ってきてください。
Nhân tiện đi siêu thị, hãy mua giúp tôi sữa nhé.
Ở đây:
- スーパーへ行く: việc chính là đi siêu thị.
- 牛乳を買う: việc được làm thêm nhân tiện.
2 ~ついでに không nhất thiết diễn tả hai hành động xảy ra đồng thời
Hành động được làm thêm có thể xảy ra trước, trong hoặc sau hoạt động chính, miễn là có mối liên hệ về cơ hội thực hiện.
駅まで行ったついでに、近くの本屋に寄りました。
Nhân tiện đến ga, tôi đã ghé hiệu sách gần đó.
Việc ghé hiệu sách có thể được thực hiện sau khi đến ga. Hai hành động không nhất thiết phải diễn ra cùng một lúc.
3 ~ついでに không dùng đơn thuần để diễn tả mục đích
Nếu một hành động được thực hiện chỉ nhằm đạt một mục đích thì thường dùng ~ために thay vì ~ついでに.
日本語を勉強するために、日本へ留学しました。
Tôi đã đi du học Nhật Bản để học tiếng Nhật.
Không nên thay ~ために bằng ~ついでに trong câu này nếu việc du học chính là để học tiếng Nhật, vì không có sắc thái làm thêm một việc nhân tiện.
4 Có thể sử dụng ~ついでに để nhờ người khác làm thêm việc gì đó
Mẫu này thường xuất hiện trong hội thoại khi nhờ người khác thực hiện thêm một việc trong lúc họ đang có công việc liên quan.
コンビニへ行くついでに、パンを買ってきてくれませんか。
Nhân tiện đi cửa hàng tiện lợi, bạn có thể mua giúp tôi bánh mì được không?
Phân biệt Vる + ついでに và Vた + ついでに
Vる + ついでに
Thường dùng khi lấy việc sắp làm hoặc việc thường làm làm cơ hội để thực hiện thêm hành động khác.
郵便局へ行くついでに、切手を買います。
Nhân tiện đi bưu điện, tôi sẽ mua tem.
Vた + ついでに
Thường dùng khi lấy một hoạt động đã thực hiện làm cơ hội để làm thêm việc khác.
郵便局へ行ったついでに、切手を買いました。
Nhân tiện đã đến bưu điện, tôi mua luôn tem.
Lưu ý: Vた + ついでに không nhất thiết có nghĩa là hành động thứ nhất đã hoàn thành hoàn toàn rồi hành động thứ hai mới bắt đầu.
🎉 Bạn đã học xong lý thuyết rồi!
Làm bài tập luyện tập ngay để nhớ lâu hơn nhé — chỉ vài phút thôi, cố lên nào! 💪
Điền dạng thích hợp của từ trong ngoặc vào chỗ trống để hoàn thành câu.
0 / 10 câuNhấn Enter sau khi nhập để xem kết quả từng câu, nhấn Enter lần nữa để qua câu tiếp theo — hoặc làm hết rồi bấm "Kiểm tra đáp án".
-
1
買い物に () ついでに、郵便局で手紙を出しました。 (行く)
Động từ 行く giữ nguyên ở thể từ điển và kết hợp với ついでに. 買い物に行くついでに diễn tả việc nhân tiện đi mua sắm thì làm thêm một việc khác.
Dịch câu:
Nhân tiện đi mua sắm, tôi đã ghé bưu điện gửi thư.
-
2
銀行へ () ついでに、近くのスーパーで買い物をしました。 (行く)
Động từ 行く được chia sang thể た thành 行った. 行ったついでに diễn tả việc nhân dịp đã đến một nơi nào đó mà thực hiện thêm một việc khác.
Dịch câu:
Nhân tiện đến ngân hàng, tôi đã mua sắm ở siêu thị gần đó.
-
3
部屋を () ついでに、古い雑誌も捨てました。 (掃除している)
掃除している là dạng Vている của động từ 掃除する, diễn tả hành động đang diễn ra. 掃除しているついでに mang nghĩa “nhân tiện đang dọn dẹp”.
Dịch câu:
Nhân tiện đang dọn phòng, tôi đã vứt luôn những tạp chí cũ.
-
4
() ついでに、コンビニで飲み物を買いました。 (散歩)
散歩 là danh từ chỉ hoạt động nên khi đứng trước ついでに phải thêm の: 散歩 → 散歩の. 散歩のついでに có nghĩa là “nhân tiện đi dạo”.
Dịch câu:
Nhân tiện đi dạo, tôi đã mua đồ uống ở cửa hàng tiện lợi.
-
5
() ついでに、京都に住んでいる友達に会いました。 (出張)
出張 là danh từ chỉ hoạt động nên kết hợp với ついでに bằng trợ từ の. 出張のついでに diễn tả việc nhân chuyến công tác mà thực hiện thêm một việc khác.
Dịch câu:
Nhân chuyến công tác, tôi đã gặp người bạn đang sống ở Kyoto.
-
6
図書館へ本を () ついでに、新しい本を借りてきました。 (返しに行く)
返しに行く là cấu trúc Vます bỏ ます + に行く, mang nghĩa “đi để trả”. Khi kết hợp với ついでに, động từ 行く giữ nguyên thể từ điển.
Dịch câu:
Nhân tiện đến thư viện trả sách, tôi đã mượn thêm sách mới.
-
7
駅まで友達を () ついでに、切符を買っておきました。 (送る)
Động từ 送る được chia sang thể た thành 送った. 送ったついでに diễn tả việc nhân dịp đã tiễn bạn đến ga mà thực hiện thêm một việc khác.
Dịch câu:
Nhân tiện tiễn bạn đến ga, tôi đã mua vé trước.
-
8
料理を () ついでに、明日のお弁当も準備しました。 (作っている)
作っている là dạng Vている của 作る. 作っているついでに diễn tả việc nhân tiện đang nấu ăn mà chuẩn bị thêm một món hoặc thực hiện thêm công việc khác.
Dịch câu:
Nhân tiện đang nấu ăn, tôi đã chuẩn bị luôn cơm hộp cho ngày mai.
-
9
犬の () ついでに、近所の公園で少し休みました。 (散歩)
散歩 là danh từ chỉ hoạt động nên cần thêm の trước ついでに. 犬の散歩のついでに có nghĩa là “nhân tiện dắt chó đi dạo”.
Dịch câu:
Nhân tiện dắt chó đi dạo, tôi đã nghỉ một lát ở công viên gần nhà.
-
10
東京へ () ついでに、昔の先生を訪ねました。 (旅行する)
旅行する là động từ nhóm 3, chia sang thể た thành 旅行した. 旅行したついでに diễn tả việc nhân chuyến du lịch Tokyo mà đến thăm thầy giáo cũ.
Dịch câu:
Nhân chuyến du lịch Tokyo, tôi đã đến thăm thầy giáo cũ.
Chọn mẫu ngữ pháp thích hợp nhất để điền vào chỗ trống.
Bấm vào 1 đáp án để xem kết quả ngay, hoặc làm hết rồi bấm "Kiểm tra đáp án".
-
1
銀行へ行く( )、近くの郵便局にも寄ってきます。
ために: để, nhằm mục đích.
ついでに: nhân tiện làm một việc chính thì làm thêm việc khác.
までに: trước hoặc chậm nhất vào một thời hạn.
うちに: trong khi trạng thái còn tiếp diễn, trước khi thay đổi.
銀行へ行く( )、近くの郵便局にも寄ってきます。
💡 銀行へ行く là việc chính, còn 郵便局にも寄る là việc được làm thêm nhân tiện. Vì vậy, ~ついでに phù hợp nhất.
銀行へ行くついでに、近くの郵便局にも寄ってきます。
→ Nhân tiện đi ngân hàng, tôi sẽ ghé cả bưu điện gần đó.
✅ Đáp án đúng là 2. ついでに
-
2
日本で働く( )、毎日日本語を勉強しています。
ついでに: nhân tiện thực hiện thêm một việc khác.
うちに: trong khi trạng thái còn tiếp diễn, trước khi thay đổi.
ために: để, nhằm thực hiện một mục đích.
までに: trước hoặc chậm nhất vào một thời hạn.
日本で働く( )、毎日日本語を勉強しています。
💡 日本で働く là mục đích của việc học tiếng Nhật. Câu diễn tả mục đích chứ không phải việc làm thêm nhân tiện, nên sử dụng Vる + ために.
日本で働くために、毎日日本語を勉強しています。
→ Tôi đang học tiếng Nhật mỗi ngày để làm việc tại Nhật Bản.
✅ Đáp án đúng là 3. ために
-
3
散歩の( )、コンビニでパンを買ってきました。
うちに: trong khi trạng thái còn tiếp diễn, trước khi thay đổi.
ために: để, nhằm mục đích.
までに: trước một thời hạn.
ついでに: nhân tiện thực hiện một hoạt động mà làm thêm việc khác.
散歩の( )、コンビニでパンを買ってきました。
💡 散歩 là danh từ chỉ hoạt động. Cấu trúc N + の + ついでに diễn tả việc nhân tiện đi dạo thì mua thêm bánh mì.
散歩のついでに、コンビニでパンを買ってきました。
→ Nhân tiện đi dạo, tôi đã mua bánh mì ở cửa hàng tiện lợi.
✅ Đáp án đúng là 4. ついでに
-
4
この書類は明日の午後3時( )提出してください。
までに: trước hoặc chậm nhất vào một thời hạn.
ついでに: nhân tiện làm thêm một việc khác.
うちに: trong khi trạng thái còn tiếp diễn.
ために: để, nhằm mục đích.
この書類は明日の午後3時( )提出してください。
💡 明日の午後3時 là thời hạn nộp tài liệu. Vì vậy, ~までに được dùng để chỉ thời điểm muộn nhất phải hoàn thành hành động.
この書類は明日の午後3時までに提出してください。
→ Hãy nộp tài liệu này chậm nhất vào 3 giờ chiều mai.
✅ Đáp án đúng là 1. までに
-
5
図書館へ本を返しに行った( )、新しい本を二冊借りました。
ために: để, nhằm mục đích.
うちに: trong khi trạng thái còn tiếp diễn, trước khi thay đổi.
ついでに: nhân dịp thực hiện một việc mà làm thêm việc khác.
までに: trước một thời hạn.
図書館へ本を返しに行った( )、新しい本を二冊借りました。
💡 本を返しに行く là việc chính. 新しい本を二冊借りる là việc được thực hiện thêm nhân dịp đến thư viện. Vì vậy, ~ついでに phù hợp.
図書館へ本を返しに行ったついでに、新しい本を二冊借りました。
→ Nhân tiện đến thư viện trả sách, tôi đã mượn thêm hai cuốn sách mới.
✅ Đáp án đúng là 3. ついでに
-
6
料理が冷めない( )、早く食べてください。
までに: trước một thời hạn.
うちに: trong khi trạng thái còn duy trì, trước khi thay đổi.
ついでに: nhân tiện làm thêm một việc khác.
ために: để, nhằm mục đích.
料理が冷めない( )、早く食べてください。
💡 冷めないうちに có nghĩa là “trước khi nguội”. Câu nhấn mạnh việc ăn khi thức ăn vẫn còn nóng, trước khi trạng thái thay đổi, nên ~うちに phù hợp.
料理が冷めないうちに、早く食べてください。
→ Hãy ăn nhanh trước khi thức ăn nguội.
✅ Đáp án đúng là 2. うちに
-
7
出張の( )、大阪に住んでいる友達に会いました。
ついでに: nhân tiện thực hiện một hoạt động mà làm thêm việc khác.
ために: để, nhằm mục đích.
うちに: trong khi trạng thái còn tiếp diễn, trước khi thay đổi.
までに: trước hoặc chậm nhất vào một thời hạn.
出張の( )、大阪に住んでいる友達に会いました。
💡 出張 là chuyến công tác, còn 友達に会う là việc được thực hiện thêm nhân dịp đó. Cấu trúc N + の + ついでに phù hợp nhất.
出張のついでに、大阪に住んでいる友達に会いました。
→ Nhân chuyến công tác, tôi đã gặp người bạn đang sống ở Osaka.
✅ Đáp án đúng là 1. ついでに
-
8
日本語を勉強している( )、だんだん日本の文化にも興味を持つようになりました。
ついでに: nhân tiện thực hiện thêm một việc khác.
ために: để, nhằm mục đích.
までに: trước một thời hạn.
うちに: trong quá trình một hành động hoặc trạng thái tiếp diễn, có sự thay đổi dần dần.
日本語を勉強している( )、だんだん日本の文化にも興味を持つようになりました。
💡 だんだん và ~ようになりました thể hiện sự thay đổi dần dần trong quá trình học tiếng Nhật. Đây là cách dùng đặc trưng của ~うちに.
日本語を勉強しているうちに、だんだん日本の文化にも興味を持つようになりました。
→ Trong quá trình học tiếng Nhật, tôi dần trở nên hứng thú với cả văn hóa Nhật Bản.
✅ Đáp án đúng là 4. うちに
-
9
駅まで母を送った( )、旅行の切符を買っておきました。
までに: trước hoặc chậm nhất vào một thời hạn.
ついでに: nhân dịp làm một việc mà thực hiện thêm việc khác.
ために: để, nhằm mục đích.
うちに: trong khi trạng thái còn tiếp diễn, trước khi thay đổi.
駅まで母を送った( )、旅行の切符を買っておきました。
💡 駅まで母を送る là việc chính. 旅行の切符を買う là việc được làm thêm khi đã có dịp đến ga. Vì vậy, ~ついでに phù hợp.
駅まで母を送ったついでに、旅行の切符を買っておきました。
→ Nhân tiện tiễn mẹ đến ga, tôi đã mua trước vé cho chuyến du lịch.
✅ Đáp án đúng là 2. ついでに
-
10
忘れない( )、先生に言われたことをメモしておきましょう。
ために: để, nhằm mục đích.
ついでに: nhân tiện làm thêm một việc khác.
うちに: trong khi trạng thái còn duy trì, trước khi thay đổi.
までに: trước một thời hạn.
忘れない( )、先生に言われたことをメモしておきましょう。
💡 忘れないうちに có nghĩa là “trước khi quên”. Câu nhấn mạnh việc ghi chép khi vẫn còn nhớ, trước khi trạng thái thay đổi, nên ~うちに tự nhiên nhất.
忘れないうちに、先生に言われたことをメモしておきましょう。
→ Hãy ghi lại những điều thầy cô đã dặn trước khi quên.
✅ Đáp án đúng là 3. うちに
1 Sắp xếp các từ đã cho thành câu hoàn chỉnh.