03. Thể sai khiến
- 1 1. Bắt / ép ai làm gì: Mang tính bắt buộc, yêu cầu người khác thực hiện hành động.
- 2 2. Cho phép / để ai làm gì: Cho phép người khác tự thực hiện hành động theo ý muốn.
- 3 3. Khiến / làm cho ai đó làm gì: Diễn tả việc tác động khiến người khác thực hiện một hà
Cách dùng
Thể sai khiến(使役形)được dùng để diễn tả 3 ý nghĩa chính: bắt/ép, cho phép/để cho và khiến/làm cho.
1. Bắt / ép ai đó làm một việc
Dùng khi một người buộc người khác thực hiện một hành động.
Cấu trúc
N1 は N2 に N3 を V thể sai khiến
Trong đó:
- N1: Người bắt hoặc ép người khác thực hiện hành động.
- N2: Người trực tiếp thực hiện hành động.
- に: Đánh dấu người thực hiện hành động.
- N3: Đối tượng chịu tác động của hành động.
- を: Đánh dấu đối tượng trực tiếp của hành động.
- V thể sai khiến: Động từ được chia ở thể sai khiến.
Ví dụ
先生は学生に宿題をさせました。
Giáo viên bắt học sinh làm bài tập về nhà.
部長は社員に報告書を作らせました。
Trưởng phòng bắt nhân viên làm báo cáo.
2. Cho phép / để cho ai đó làm một việc
Dùng khi một người cho phép hoặc để người khác thực hiện hành động theo ý muốn.
Cấu trúc
N1 は N2 を V thể sai khiến
Trong đó:
- N1: Người cho phép hoặc tạo điều kiện để hành động xảy ra.
- N2: Người thực hiện hành động.
- を: Đánh dấu người chịu sự sai khiến. Cách dùng này thường gặp với động từ không có tân ngữ trực tiếp đi kèm trợ từ を.
- V thể sai khiến: Động từ được chia ở thể sai khiến.
Ví dụ
先生は学生を早く帰らせました。
Giáo viên cho học sinh về sớm.
会社は社員を海外へ出張させました。
Công ty cho nhân viên đi công tác nước ngoài.
3. Khiến / làm cho ai đó có phản ứng nào đó
Dùng khi một người, sự vật hoặc sự việc tác động khiến người khác thực hiện hành động hoặc có phản ứng nhất định.
Cấu trúc
N1 は N2 を V thể sai khiến
Trong đó:
- N1: Người, sự vật hoặc sự việc gây ra tác động.
- N2: Người chịu tác động và thực hiện hành động hoặc có phản ứng.
- を: Đánh dấu người chịu tác động của sự sai khiến.
- V thể sai khiến: Động từ được chia ở thể sai khiến.
Ví dụ
その映画は私を泣かせました。
Bộ phim đó khiến tôi khóc.
彼の話はみんなを笑わせました。
Câu chuyện của anh ấy khiến mọi người bật cười.
CÁCH CHIA ĐỘNG TỪ
1. Động từ nhóm 1
Chuyển âm cuối của động từ từ hàng う sang hàng あ rồi thêm せる.
| Thể từ điển | Thể sai khiến | Thể sai khiến dạng ます | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| 書く(かく) | 書かせる(かかせる) | 書かせます(かかせます) | Bắt/cho viết |
| 聞く(きく) | 聞かせる(きかせる) | 聞かせます(きかせます) | Bắt/cho nghe |
| 話す(はなす) | 話させる(はなさせる) | 話させます(はなさせます) | Bắt/cho nói |
| 読む(よむ) | 読ませる(よませる) | 読ませます(よませます) | Bắt/cho đọc |
| 買う(かう) | 買わせる(かわせる) | 買わせます(かわせます) | Bắt/cho mua |
| 待つ(まつ) | 待たせる(またせる) | 待たせます(またせます) | Bắt/cho đợi |
Lưu ý: Động từ kết thúc bằng う chuyển thành わせる, không phải あせる.
Ví dụ: 買う → 買わせる。
2. Động từ nhóm 2
Bỏ る ở cuối động từ rồi thêm させる.
| Thể từ điển | Thể sai khiến | Thể sai khiến dạng ます | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| 食べる(たべる) | 食べさせる(たべさせる) | 食べさせます(たべさせます) | Bắt/cho ăn |
| 見る(みる) | 見させる(みさせる) | 見させます(みさせます) | Bắt/cho xem |
| 起きる(おきる) | 起きさせる(おきさせる) | 起きさせます(おきさせます) | Bắt/cho thức dậy |
| 寝る(ねる) | 寝させる(ねさせる) | 寝させます(ねさせます) | Bắt/cho ngủ |
| 借りる(かりる) | 借りさせる(かりさせる) | 借りさせます(かりさせます) | Cho mượn/cho vay* |
Trong câu sai khiến, 借りさせる thường có nghĩa là cho phép ai đó mượn.
3. Động từ nhóm 3
Đây là nhóm động từ bất quy tắc, cần ghi nhớ cách chia.
| Thể từ điển | Thể sai khiến | Thể sai khiến dạng ます | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| する | させる | させます | Bắt/cho làm |
| 来る(くる) | 来させる(こさせる) | 来させます(こさせます) | Bắt/cho đến |
| 勉強する(べんきょうする) | 勉強させる(べんきょうさせる) | 勉強させます(べんきょうさせます) | Bắt/cho học |
| 運転する(うんてんする) | 運転させる(うんてんさせる) | 運転させます(うんてんさせます) | Bắt/cho lái xe |
Lưu ý
1 Chú ý trợ từ に và を
Với động từ có tân ngữ を, người thực hiện hành động thường đi với に trong cấu trúc sai khiến.
母は子どもに野菜を食べさせました。
Mẹ bắt con ăn rau.
先生は学生に作文を書かせました。
Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài văn.
Với một số động từ không có tân ngữ を, người được sai khiến có thể đi với を.
Ví dụ:
母は子どもを学校へ行かせました。
Mẹ cho con đi đến trường.
先生は学生を早く帰らせました。
Giáo viên cho học sinh về sớm.
母は子どもを公園で遊ばせました。
Mẹ cho con chơi ở công viên.
先生は学生に本を読ませました。
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc sách.
Phân biệt “bắt làm” và “cho phép làm”
Cùng một thể sai khiến có thể mang hai sắc thái khác nhau. Cần dựa vào ngữ cảnh để dịch tự nhiên.
Cách chia thể sai khiến sang các dạng khác
Sau khi chuyển sang thể sai khiến, động từ được chia theo nhóm 2.
| Dạng | Ví dụ với 書かせる |
|---|---|
| Thể từ điển | 書かせる |
| Thể ます | 書かせます |
| Thể phủ định | 書かせない |
| Thể phủ định lịch sự | 書かせません |
| Thể quá khứ | 書かせた |
| Thể quá khứ lịch sự | 書かせました |
| Thể て | 書かせて |
Các bạn có thể vào luyện chia toàn bộ thể trong tiếng Nhật tại đây:
https://minhsensei.com/luyen-tap-chia-cac-the-trong-tieng-nhat
🎉 Bạn đã học xong lý thuyết rồi!
Làm bài tập luyện tập ngay để nhớ lâu hơn nhé — chỉ vài phút thôi, cố lên nào! 💪
Chia động từ trong ngoặc sang thể sai khiến(使役形)(dạng đầy đủ) để hoàn thành câu.
0 / 15 câuNhấn Enter sau khi nhập để xem kết quả từng câu, nhấn Enter lần nữa để qua câu tiếp theo — hoặc làm hết rồi bấm "Kiểm tra đáp án".
-
1
母は私に野菜を () 。 (食べる)
食べる là động từ nhóm 2, bỏ る và thêm させる thành 食べさせる, sau đó chia sang dạng lịch sự quá khứ thành 食べさせました.
Thể sai khiến trong câu này diễn tả việc mẹ bắt tôi ăn rau.
Dịch câu:
Mẹ bắt tôi ăn rau.
-
2
先生は学生に漢字を () 。 (書く)
書く là động từ nhóm 1, chuyển âm cuối く sang hàng あ thành か, rồi thêm せる → 書かせる.
Thể sai khiến trong câu này diễn tả việc giáo viên yêu cầu học sinh viết chữ Hán.
Dịch câu:
Giáo viên yêu cầu học sinh viết chữ Hán.
-
3
父は私に部屋を () 。 (掃除する)
掃除する là động từ nhóm 3, chuyển する thành させる → 掃除させる.
Thể sai khiến trong câu này diễn tả việc bố bắt tôi dọn phòng.
Dịch câu:
Bố bắt tôi dọn phòng.
-
4
先生は学生を早く () 。 (帰る)
帰る là động từ nhóm 1, chuyển âm cuối る sang hàng あ thành ら, rồi thêm せる → 帰らせる.
Thể sai khiến trong câu này diễn tả việc giáo viên cho phép học sinh về sớm.
Dịch câu:
Giáo viên cho học sinh về sớm.
-
5
母は私に毎日牛乳を () 。 (飲む)
飲む là động từ nhóm 1, chuyển âm cuối む sang hàng あ thành ま, rồi thêm せる → 飲ませる, sau đó chia sang dạng ている thành 飲ませている.
飲ませています diễn tả việc mẹ thường xuyên bắt tôi uống sữa.
Dịch câu:
Mẹ bắt tôi uống sữa mỗi ngày.
-
6
先生は学生に日本語で () 。 (話す)
話す là động từ nhóm 1, chuyển âm cuối す sang hàng あ thành さ, rồi thêm せる → 話させる.
Thể sai khiến trong câu này diễn tả việc giáo viên yêu cầu học sinh nói bằng tiếng Nhật.
Dịch câu:
Giáo viên yêu cầu học sinh nói bằng tiếng Nhật.
-
7
母は弟を公園で () 。 (遊ぶ)
遊ぶ là động từ nhóm 1, chuyển âm cuối ぶ sang hàng あ thành ば, rồi thêm せる → 遊ばせる.
Thể sai khiến trong câu này diễn tả việc mẹ cho phép em trai tôi chơi ở công viên.
Dịch câu:
Mẹ cho em trai tôi chơi ở công viên.
-
8
先生は学生を教室に () 。 (来る)
来る là động từ nhóm 3, chuyển sang thể sai khiến thành 来させる(こさせる), sau đó chia sang dạng lịch sự quá khứ thành 来させました.
Thể sai khiến trong câu này diễn tả việc giáo viên yêu cầu học sinh đến lớp học.
Dịch câu:
Giáo viên yêu cầu học sinh đến lớp học.
-
9
父は私に重い荷物を () 。 (持つ)
持つ là động từ nhóm 1, chuyển âm cuối つ sang hàng あ thành た, rồi thêm せる → 持たせる.
Thể sai khiến trong câu này diễn tả việc bố bắt tôi mang hành lý nặng.
Dịch câu:
Bố bắt tôi mang hành lý nặng.
-
10
先生は学生にこの本を () 。 (読む)
読む là động từ nhóm 1, chuyển âm cuối む sang hàng あ thành ま, rồi thêm せる → 読ませる.
Thể sai khiến trong câu này diễn tả việc giáo viên yêu cầu học sinh đọc quyển sách này.
Dịch câu:
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc quyển sách này.
-
11
母は私を一人で買い物に () 。 (行く)
行く là động từ nhóm 1, chuyển âm cuối く sang hàng あ thành か, rồi thêm せる → 行かせる.
行かせませんでした là dạng phủ định quá khứ lịch sự của thể sai khiến, diễn tả việc không cho phép ai đó làm gì.
Dịch câu:
Mẹ đã không cho tôi đi mua sắm một mình.
-
12
社長は社員に日曜日も () 。 (働く)
働く là động từ nhóm 1, chuyển âm cuối く sang hàng あ thành か, rồi thêm せる → 働かせる.
Thể sai khiến trong câu này diễn tả việc giám đốc bắt nhân viên làm việc cả ngày Chủ nhật.
Dịch câu:
Giám đốc bắt nhân viên làm việc cả ngày Chủ nhật.
-
13
母は私に好きな服を () 。 (選ぶ)
選ぶ là động từ nhóm 1, chuyển âm cuối ぶ sang hàng あ thành ば, rồi thêm せる → 選ばせる.
Thể sai khiến trong câu này diễn tả việc mẹ cho phép tôi tự chọn quần áo mình thích.
Dịch câu:
Mẹ cho tôi tự chọn quần áo mình thích.
-
14
彼は面白い話をして、みんなを () 。 (笑う)
笑う là động từ nhóm 1, chuyển âm cuối う thành わ, rồi thêm せる → 笑わせる.
Thể sai khiến trong câu này diễn tả việc khiến người khác bật cười.
Dịch câu:
Anh ấy kể một câu chuyện thú vị khiến mọi người bật cười.
-
15
先生は学生に自分の意見を自由に () 。 (言う)
言う là động từ nhóm 1, chuyển âm cuối う thành わ, rồi thêm せる → 言わせる.
Thể sai khiến trong câu này diễn tả việc giáo viên cho phép học sinh tự do phát biểu ý kiến của mình.
Dịch câu:
Giáo viên cho học sinh tự do phát biểu ý kiến của mình.
1 Sắp xếp các từ/cụm từ đã cho thành câu hoàn chỉnh.