04. Thể bị động sai khiến
- 1 Bị bắt / bị ép làm gì
- 2 Bị buộc phải làm gì do bị yêu cầu hoặc bị sai khiến
Cách dùng
Thể bị động sai khiến(使役受身形)được dùng để diễn tả việc một người bị bắt buộc hoặc bị ép phải thực hiện một hành động.
1. Bị bắt / bị ép làm một việc
Dùng khi người nói muốn nhấn mạnh mình hoặc người khác phải thực hiện hành động không theo ý muốn.
Cấu trúc
N は N に V thể bị động sai khiến
Trong đó:
- N は: Người chịu sự sai khiến.
- N に: Người bắt hoặc ép người khác thực hiện hành động.
- V thể bị động sai khiến: Động từ được chia ở thể bị động sai khiến.
Ví dụ
私は先生に作文を書かされました。
Tôi bị giáo viên bắt viết bài văn.
私は母に部屋を掃除させられました。
Tôi bị mẹ bắt dọn phòng.
2. Bị yêu cầu thực hiện một hành động ngoài ý muốn
Dùng khi một người phải làm một việc do cấp trên, người có quyền hoặc hoàn cảnh yêu cầu, thường mang sắc thái không tự nguyện.
Ví dụ
私は会社で毎日遅くまで働かされました。
Tôi bị bắt làm việc đến khuya mỗi ngày ở công ty.
学生たちは先生に難しい本を読まされました。
Các học sinh bị giáo viên bắt đọc sách khó.
CÁCH CHIA ĐỘNG TỪ
Thể bị động sai khiến được tạo bằng cách kết hợp thể sai khiến và thể bị động. Cách chia có sự khác nhau giữa động từ nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 3.
1. Động từ nhóm 1
Chuyển âm cuối của động từ từ hàng う sang hàng あ, sau đó thêm される.
| Thể từ điển | Thể bị động sai khiến | Nghĩa |
|---|---|---|
| 書く(かく) | 書かされる(かかされる) | Bị bắt viết |
| 飲む(のむ) | 飲まされる(のまされる) | Bị bắt uống |
| 待つ(まつ) | 待たされる(またされる) | Bị bắt chờ |
| 買う(かう) | 買わされる(かわされる) | Bị bắt mua |
| 話す(はなす) | 話させられる(はなさせられる) | Bị bắt nói |
| 読む(よむ) | 読まされる(よまされる) | Bị bắt đọc |
2. Động từ nhóm 2
Bỏ る ở cuối động từ rồi thêm させられる.
| Thể từ điển | Thể bị động sai khiến | Nghĩa |
|---|---|---|
| 食べる(たべる) | 食べさせられる(たべさせられる) | Bị bắt ăn |
| 見る(みる) | 見させられる(みさせられる) | Bị bắt xem |
| 起きる(おきる) | 起きさせられる(おきさせられる) | Bị bắt thức dậy |
| 寝る(ねる) | 寝させられる(ねさせられる) | Bị bắt ngủ |
| 覚える(おぼえる) | 覚えさせられる(おぼえさせられる) | Bị bắt ghi nhớ |
3. Động từ nhóm 3
Đây là nhóm động từ bất quy tắc, cần ghi nhớ cách chia.
| Thể từ điển | Thể bị động sai khiến | Nghĩa |
|---|---|---|
| する | させられる | Bị bắt làm |
| 来る(くる) | 来させられる(こさせられる) | Bị bắt đến |
| 勉強する(べんきょうする) | 勉強させられる(べんきょうさせられる) | Bị bắt học |
| 残業する(ざんぎょうする) | 残業させられる(ざんぎょうさせられる) | Bị bắt làm thêm giờ |
Ví dụ
-
1
子どものころ、毎日母に牛乳を飲まされました。
Hồi nhỏ, ngày nào tôi cũng bị mẹ bắt uống sữa.
-
2
昨日、先生に作文を3回も書かされました。
Hôm qua, tôi bị giáo viên bắt viết bài văn đến tận 3 lần.
-
3
週末なのに、上司に会社で働かされました。
Dù là cuối tuần nhưng tôi vẫn bị cấp trên bắt làm việc ở công ty.
-
4
友達との約束があったのに、母に買い物に行かされました。
Mặc dù đã có hẹn với bạn nhưng tôi vẫn bị mẹ bắt đi mua sắm.
-
5
会議で、上司に自分の意見を言わされました。
Trong cuộc họp, tôi bị cấp trên bắt phát biểu ý kiến của mình.
-
6
小学生のころ、先生に難しい本を読まされました。
Hồi học tiểu học, tôi bị giáo viên bắt đọc những quyển sách khó.
-
7
父に重い荷物を全部持たされました。
Tôi bị bố bắt mang hết hành lý nặng.
-
8
病院で2時間も待たされました。
Tôi đã phải chờ ở bệnh viện đến tận 2 tiếng.
-
9
子どものころ、兄に毎日外で遊ばされました。
Hồi nhỏ, ngày nào tôi cũng bị anh trai bắt ra ngoài chơi.
-
10
文化祭で、みんなの前で歌わされました。
Trong lễ hội văn hóa, tôi bị bắt hát trước mặt mọi người.
Lưu ý
1 Thể sai khiến(使役形)diễn tả việc bắt, cho phép hoặc khiến người khác làm gì. Thể bị động sai khiến(使役受身形)nhấn mạnh người thực hiện hành động phải làm theo sự sai khiến.
2 Lưu ý với dạng rút gọn của động từ nhóm 1
Dạng đầy đủ:
Đổi âm cuối hàng う sang hàng あ + せられる.
Dạng viết tắt:
Đổi âm cuối hàng う sang hàng あ + される.
Mẹo nhớ: せら=さ
| Động từ gốc | Dạng đầy đủ | Dạng viết tắt |
|---|---|---|
| 書く(かく) | 書かせられる | 書かされる |
| 読む(よむ) | 読ませられる | 読まされる |
| 飲む(のむ) | 飲ませられる | 飲まされる |
| 行く(いく) | 行かせられる | 行かされる |
| 待つ(まつ) | 待たせられる | 待たされる |
| 話す(はなす) | 話させられる | Không dùng dạng viết tắt thông thường |
- Động từ nhóm 1 kết thúc bằng す như 話す、貸す、直す thường không sử dụng dạng viết tắt. Ví dụ: 話す → 話させられる.
- Động từ nhóm 2 và nhóm 3 không áp dụng quy tắc viết tắt này.
Dạng viết tắt thường được sử dụng trong giao tiếp hằng ngày vì ngắn gọn và tự nhiên hơn.
Hai dạng có cùng ý nghĩa cơ bản, diễn tả việc một người bị người khác bắt hoặc buộc phải thực hiện hành động.
3 Sau khi chuyển sang thể bị động sai khiến, động từ được chia theo nhóm 2.
| Dạng | Ví dụ với 書かされる |
|---|---|
| Thể từ điển | 書かされる |
| Thể ます | 書かされます |
| Thể phủ định | 書かされない |
| Thể phủ định lịch sự | 書かされません |
| Thể quá khứ | 書かされた |
| Thể quá khứ lịch sự | 書かされました |
| Thể て | 書かされて |
Các bạn có thể vào luyện chia toàn bộ thể trong tiếng Nhật tại đây:
https://minhsensei.com/luyen-tap-chia-cac-the-trong-tieng-nhat
🎉 Bạn đã học xong lý thuyết rồi!
Làm bài tập luyện tập ngay để nhớ lâu hơn nhé — chỉ vài phút thôi, cố lên nào! 💪
Chia động từ trong ngoặc sang thể bị động sai khiến(使役受身形)để hoàn thành câu. Với động từ nhóm 1, chấp nhận cả dạng đầy đủ và dạng viết tắt nếu có.
0 / 15 câuNhấn Enter sau khi nhập để xem kết quả từng câu, nhấn Enter lần nữa để qua câu tiếp theo — hoặc làm hết rồi bấm "Kiểm tra đáp án".
-
1
私は母に野菜を () 。 (食べる)
食べる là động từ nhóm 2, bỏ る và thêm させられる thành 食べさせられる, sau đó chia sang dạng lịch sự quá khứ thành 食べさせられました.
Thể bị động sai khiến trong câu này diễn tả việc tôi bị mẹ bắt ăn rau.
Dịch câu:
Tôi bị mẹ bắt ăn rau.
-
2
学生は先生に漢字を () 。 (書く)
書く là động từ nhóm 1, chuyển âm cuối く sang hàng あ thành か, rồi thêm せられる → 書かせられる. Dạng viết tắt là 書かされる.
Sau đó chia sang dạng lịch sự quá khứ thành 書かせられました hoặc 書かされました.
Thể bị động sai khiến trong câu này diễn tả việc học sinh bị giáo viên bắt viết chữ Hán.
Dịch câu:
Học sinh bị giáo viên bắt viết chữ Hán.
-
3
私は父に部屋を () 。 (掃除する)
掃除する là động từ nhóm 3, chuyển する thành させられる → 掃除させられる, sau đó chia sang dạng lịch sự quá khứ thành 掃除させられました.
Thể bị động sai khiến trong câu này diễn tả việc tôi bị bố bắt dọn phòng.
Dịch câu:
Tôi bị bố bắt dọn phòng.
-
4
学生は先生に教室で長い時間 () 。 (待つ)
待つ là động từ nhóm 1, chuyển âm cuối つ sang hàng あ thành た, rồi thêm せられる → 待たせられる. Dạng viết tắt là 待たされる.
Sau đó chia sang dạng lịch sự quá khứ thành 待たせられました hoặc 待たされました.
Thể bị động sai khiến trong câu này diễn tả việc học sinh bị giáo viên bắt chờ trong lớp học suốt một thời gian dài.
Dịch câu:
Học sinh bị giáo viên bắt chờ trong lớp học rất lâu.
-
5
私は母に毎日牛乳を () 。 (飲む)
飲む là động từ nhóm 1, chuyển âm cuối む sang hàng あ thành ま, rồi thêm せられる → 飲ませられる. Dạng viết tắt là 飲まされる.
Sau đó chia sang dạng ている thành 飲ませられている hoặc 飲まされている.
Thể bị động sai khiến kết hợp với ている diễn tả việc tôi thường xuyên bị mẹ bắt uống sữa.
Dịch câu:
Tôi bị mẹ bắt uống sữa mỗi ngày.
-
6
学生は先生に日本語で () 。 (話す)
話す là động từ nhóm 1, chuyển âm cuối す sang hàng あ thành さ, rồi thêm せられる → 話させられる.
Động từ nhóm 1 kết thúc bằng す không sử dụng dạng viết tắt thông thường của thể bị động sai khiến.
Thể bị động sai khiến trong câu này diễn tả việc học sinh bị giáo viên yêu cầu nói bằng tiếng Nhật.
Dịch câu:
Học sinh bị giáo viên bắt nói bằng tiếng Nhật.
-
7
弟は母に部屋で一人で () 。 (遊ぶ)
遊ぶ là động từ nhóm 1, chuyển âm cuối ぶ sang hàng あ thành ば, rồi thêm せられる → 遊ばせられる. Dạng viết tắt là 遊ばされる.
Sau đó chia sang dạng lịch sự quá khứ thành 遊ばせられました hoặc 遊ばされました.
Thể bị động sai khiến trong câu này diễn tả việc em trai tôi bị mẹ bắt chơi một mình trong phòng.
Dịch câu:
Em trai tôi bị mẹ bắt chơi một mình trong phòng.
-
8
学生は先生に日曜日も学校へ () 。 (来る)
来る là động từ nhóm 3, chuyển sang thể bị động sai khiến thành 来させられる(こさせられる), sau đó chia sang dạng lịch sự quá khứ thành 来させられました.
Thể bị động sai khiến trong câu này diễn tả việc học sinh bị giáo viên bắt đến trường cả ngày Chủ nhật.
Dịch câu:
Học sinh bị giáo viên bắt đến trường cả ngày Chủ nhật.
-
9
私は父に重い荷物を () 。 (持つ)
持つ là động từ nhóm 1, chuyển âm cuối つ sang hàng あ thành た, rồi thêm せられる → 持たせられる. Dạng viết tắt là 持たされる.
Sau đó chia sang dạng lịch sự quá khứ thành 持たせられました hoặc 持たされました.
Thể bị động sai khiến trong câu này diễn tả việc tôi bị bố bắt mang hành lý nặng.
Dịch câu:
Tôi bị bố bắt mang hành lý nặng.
-
10
学生は先生に難しい本を () 。 (読む)
読む là động từ nhóm 1, chuyển âm cuối む sang hàng あ thành ま, rồi thêm せられる → 読ませられる. Dạng viết tắt là 読まされる.
Sau đó chia sang dạng lịch sự quá khứ thành 読ませられました hoặc 読まされました.
Thể bị động sai khiến trong câu này diễn tả việc học sinh bị giáo viên bắt đọc một quyển sách khó.
Dịch câu:
Học sinh bị giáo viên bắt đọc một quyển sách khó.
-
11
私は母に一人で買い物に () 。 (行く)
行く là động từ nhóm 1, chuyển âm cuối く sang hàng あ thành か, rồi thêm せられる → 行かせられる. Dạng viết tắt là 行かされる.
Sau đó chia sang dạng lịch sự quá khứ thành 行かせられました hoặc 行かされました.
Thể bị động sai khiến trong câu này diễn tả việc tôi bị mẹ bắt đi mua sắm một mình.
Dịch câu:
Tôi bị mẹ bắt đi mua sắm một mình.
-
12
社員は社長に日曜日も () 。 (働く)
働く là động từ nhóm 1, chuyển âm cuối く sang hàng あ thành か, rồi thêm せられる → 働かせられる. Dạng viết tắt là 働かされる.
Sau đó chia sang dạng lịch sự quá khứ thành 働かせられました hoặc 働かされました.
Thể bị động sai khiến trong câu này diễn tả việc nhân viên bị giám đốc bắt làm việc cả ngày Chủ nhật.
Dịch câu:
Nhân viên bị giám đốc bắt làm việc cả ngày Chủ nhật.
-
13
私は母に弟の服を () 。 (選ぶ)
選ぶ là động từ nhóm 1, chuyển âm cuối ぶ sang hàng あ thành ば, rồi thêm せられる → 選ばせられる. Dạng viết tắt là 選ばされる.
Sau đó chia sang dạng lịch sự quá khứ thành 選ばせられました hoặc 選ばされました.
Thể bị động sai khiến trong câu này diễn tả việc tôi bị mẹ bắt chọn quần áo cho em trai.
Dịch câu:
Tôi bị mẹ bắt chọn quần áo cho em trai.
-
14
私は友達に面白くない話を聞かされて、無理に () 。 (笑う)
笑う là động từ nhóm 1, chuyển âm cuối う thành わ, rồi thêm せられる → 笑わせられる. Dạng viết tắt là 笑わされる.
Sau đó chia sang dạng lịch sự quá khứ thành 笑わせられました hoặc 笑わされました.
Thể bị động sai khiến trong câu này diễn tả việc tôi bị bạn ép phải cười dù câu chuyện không thú vị.
Dịch câu:
Tôi bị bạn kể một câu chuyện chẳng thú vị gì rồi ép phải cười.
-
15
学生は先生に自分の意見をみんなの前で () 。 (言う)
言う là động từ nhóm 1, chuyển âm cuối う thành わ, rồi thêm せられる → 言わせられる. Dạng viết tắt là 言わされる.
Sau đó chia sang dạng lịch sự quá khứ thành 言わせられました hoặc 言わされました.
Thể bị động sai khiến trong câu này diễn tả việc học sinh bị giáo viên bắt phát biểu ý kiến trước mọi người.
Dịch câu:
Học sinh bị giáo viên bắt phát biểu ý kiến của mình trước mọi người.
Chia động từ nhóm 1 trong ngoặc sang dạng viết tắt của thể bị động sai khiến(使役受身形) để hoàn thành câu.
0 / 10 câuNhấn Enter sau khi nhập để xem kết quả từng câu, nhấn Enter lần nữa để qua câu tiếp theo — hoặc làm hết rồi bấm "Kiểm tra đáp án".
-
1
私は先生に作文を () 。 (書く)
書く là động từ nhóm 1, chuyển âm cuối く sang hàng あ thành か, rồi thêm される → 書かされる.
Sau đó chia sang dạng lịch sự quá khứ thành 書かされました.
Dạng viết tắt của thể bị động sai khiến trong câu này diễn tả việc tôi bị giáo viên bắt viết bài văn.
Dịch câu:
Tôi bị giáo viên bắt viết bài văn.
-
2
私は母に毎朝牛乳を () 。 (飲む)
飲む là động từ nhóm 1, chuyển âm cuối む sang hàng あ thành ま, rồi thêm される → 飲まされる.
Sau đó chia sang dạng ている lịch sự thành 飲まされています.
Dạng viết tắt của thể bị động sai khiến kết hợp với ている diễn tả việc tôi thường xuyên bị mẹ bắt uống sữa.
Dịch câu:
Sáng nào tôi cũng bị mẹ bắt uống sữa.
-
3
学生は先生に教室で1時間 () 。 (待つ)
待つ là động từ nhóm 1, chuyển âm cuối つ sang hàng あ thành た, rồi thêm される → 待たされる.
Sau đó chia sang dạng lịch sự quá khứ thành 待たされました.
Dạng viết tắt của thể bị động sai khiến trong câu này diễn tả việc học sinh bị giáo viên bắt chờ trong lớp học suốt một tiếng.
Dịch câu:
Học sinh bị giáo viên bắt chờ trong lớp học suốt một tiếng.
-
4
私は父に重い荷物を () 。 (持つ)
持つ là động từ nhóm 1, chuyển âm cuối つ sang hàng あ thành た, rồi thêm される → 持たされる.
Sau đó chia sang dạng lịch sự quá khứ thành 持たされました.
Dạng viết tắt của thể bị động sai khiến trong câu này diễn tả việc tôi bị bố bắt mang hành lý nặng.
Dịch câu:
Tôi bị bố bắt mang hành lý nặng.
-
5
社員は社長に日曜日も () 。 (働く)
働く là động từ nhóm 1, chuyển âm cuối く sang hàng あ thành か, rồi thêm される → 働かされる.
Sau đó chia sang dạng lịch sự quá khứ thành 働かされました.
Dạng viết tắt của thể bị động sai khiến trong câu này diễn tả việc nhân viên bị giám đốc bắt làm việc cả ngày Chủ nhật.
Dịch câu:
Nhân viên bị giám đốc bắt làm việc cả ngày Chủ nhật.
-
6
私は母に一人で買い物に () 。 (行く)
行く là động từ nhóm 1, chuyển âm cuối く sang hàng あ thành か, rồi thêm される → 行かされる.
Sau đó chia sang dạng lịch sự quá khứ thành 行かされました.
Dạng viết tắt của thể bị động sai khiến trong câu này diễn tả việc tôi bị mẹ bắt đi mua sắm một mình.
Dịch câu:
Tôi bị mẹ bắt đi mua sắm một mình.
-
7
学生は先生に難しい本を () 。 (読む)
読む là động từ nhóm 1, chuyển âm cuối む sang hàng あ thành ま, rồi thêm される → 読まされる.
Sau đó chia sang dạng lịch sự quá khứ thành 読まされました.
Dạng viết tắt của thể bị động sai khiến trong câu này diễn tả việc học sinh bị giáo viên bắt đọc một quyển sách khó.
Dịch câu:
Học sinh bị giáo viên bắt đọc một quyển sách khó.
-
8
私は母に弟の服を () 。 (選ぶ)
選ぶ là động từ nhóm 1, chuyển âm cuối ぶ sang hàng あ thành ば, rồi thêm される → 選ばされる.
Sau đó chia sang dạng lịch sự quá khứ thành 選ばされました.
Dạng viết tắt của thể bị động sai khiến trong câu này diễn tả việc tôi bị mẹ bắt chọn quần áo cho em trai.
Dịch câu:
Tôi bị mẹ bắt chọn quần áo cho em trai.
-
9
私は友達に面白くない話を聞かされて、無理に () 。 (笑う)
笑う là động từ nhóm 1, chuyển âm cuối う thành わ, rồi thêm される → 笑わされる.
Sau đó chia sang dạng lịch sự quá khứ thành 笑わされました.
Dạng viết tắt của thể bị động sai khiến trong câu này diễn tả việc tôi bị bạn ép phải cười dù câu chuyện không thú vị.
Dịch câu:
Tôi bị bạn kể một câu chuyện chẳng thú vị gì rồi ép phải cười.
-
10
学生は先生にみんなの前で自分の意見を () 。 (言う)
言う là động từ nhóm 1, chuyển âm cuối う thành わ, rồi thêm される → 言わされる.
Sau đó chia sang dạng lịch sự quá khứ thành 言わされました.
Dạng viết tắt của thể bị động sai khiến trong câu này diễn tả việc học sinh bị giáo viên bắt phát biểu ý kiến trước mọi người.
Dịch câu:
Học sinh bị giáo viên bắt phát biểu ý kiến của mình trước mọi người.
1 Sắp xếp các từ/cụm từ đã cho thành câu hoàn chỉnh.