08. ~か~ないかのうちに
Cách dùng
1. Diễn tả hai sự việc xảy ra gần như đồng thời
~か~ないかのうちに được sử dụng khi một hành động vừa mới xảy ra, hoặc còn chưa hoàn tất hẳn, thì một sự việc khác đã diễn ra ngay lập tức.
Mẫu này nhấn mạnh khoảng thời gian giữa hai sự việc cực kỳ ngắn, đến mức khó xác định hành động trước đã kết thúc hay chưa.
Ví dụ:
授業が終わるか終わらないかのうちに、学生たちは教室を飛び出しました。
Giờ học vừa mới kết thúc, thậm chí còn chưa kết thúc hẳn, thì các học sinh đã lao ra khỏi lớp.
ベルが鳴るか鳴らないかのうちに、生徒たちは席を立ちました。
Chuông vừa mới reo, chưa kịp reo xong thì học sinh đã đứng dậy.
2. Nhấn mạnh sự việc xảy ra nhanh đến mức bất ngờ
Mẫu này thường được dùng khi người nói muốn nhấn mạnh tốc độ diễn ra của sự việc ở vế sau.
Sự việc đó có thể là hành động của con người hoặc một hiện tượng tự nhiên.
Ví dụ:
彼はベッドに横になるかならないかのうちに、眠ってしまいました。
Anh ấy vừa mới nằm xuống giường, chưa kịp nằm yên thì đã ngủ thiếp đi.
雨がやむかやまないかのうちに、子どもたちは外へ遊びに行きました。
Mưa vừa mới tạnh, còn chưa tạnh hẳn thì bọn trẻ đã chạy ra ngoài chơi.
3. Diễn tả hành động tiếp theo xảy ra khi hành động trước chưa hoàn tất rõ ràng
Mẫu này đặc biệt phù hợp khi hai hành động nối tiếp nhau nhanh đến mức người quan sát không thể xác định chính xác ranh giới giữa chúng.
Ví dụ:
ドアが開くか開かないかのうちに、犬が外へ飛び出しました。
Cửa vừa mới mở, còn chưa mở hẳn thì con chó đã lao ra ngoài.
先生が説明を終えるか終えないかのうちに、学生が質問を始めました。
Giáo viên còn chưa kịp giải thích xong thì học sinh đã bắt đầu đặt câu hỏi.
Cấu trúc
| Động từ thể từ điển + thể ない | V 辞書形 + か + V ない形 + かのうちに |
| Động từ thể た + thể ない | V た形 + か + V ない形 + かのうちに |
| 行くか行かないかのうちに | 終わるか終わらないかのうちに |
| 食べたか食べないかのうちに | 座ったか座らないかのうちに |
Ví dụ
-
1
授業が終わるか終わらないかのうちに、学生たちは教室を飛び出しました。
Giờ học vừa mới kết thúc, còn chưa kết thúc hẳn thì các học sinh đã lao ra khỏi lớp.
-
2
ベルが鳴るか鳴らないかのうちに、生徒たちは一斉に席を立ちました。
Chuông vừa mới reo, chưa kịp reo xong thì học sinh đã đồng loạt đứng dậy.
-
3
彼はベッドに横になるかならないかのうちに、眠ってしまいました。
Anh ấy vừa mới nằm xuống giường thì đã ngủ thiếp đi.
-
4
雨がやむかやまないかのうちに、子どもたちは外へ飛び出しました。
Mưa vừa mới tạnh, còn chưa tạnh hẳn thì bọn trẻ đã lao ra ngoài.
-
5
ドアが開くか開かないかのうちに、犬が外へ飛び出しました。
Cửa vừa mới mở, còn chưa mở hẳn thì con chó đã lao ra ngoài.
-
6
先生が説明を終えるか終えないかのうちに、学生が質問を始めました。
Giáo viên còn chưa kịp giải thích xong thì học sinh đã bắt đầu đặt câu hỏi.
-
7
電車が駅に着くか着かないかのうちに、乗客たちは出口に向かって動き始めました。
Tàu vừa mới đến ga, còn chưa dừng hẳn thì hành khách đã bắt đầu di chuyển về phía cửa ra.
-
8
母が料理をテーブルに置くか置かないかのうちに、弟は食べ始めました。
Mẹ vừa mới đặt món ăn lên bàn, còn chưa kịp đặt xong thì em trai tôi đã bắt đầu ăn.
-
9
彼女は電話を切ったか切らないかのうちに、また別の電話がかかってきました。
Cô ấy vừa mới cúp máy, chưa kịp cúp xong thì một cuộc gọi khác đã đến.
-
10
彼は椅子に座ったか座らないかのうちに、名前を呼ばれて立ち上がりました。
Anh ấy vừa mới ngồi xuống ghế thì đã bị gọi tên và phải đứng dậy.
Lưu ý
1 Hai động từ phải là cùng một động từ
Trong cấu trúc ~か~ないかのうちに, động từ được lặp lại hai lần dưới dạng khẳng định và phủ định.
Không dùng hai động từ khác nhau trong cùng một cấu trúc.
Không đúng:
ドアを開けるか閉めないかのうちに、猫が飛び出しました。
💡 Cần giữ nguyên động từ gốc, chỉ thay đổi dạng chia phù hợp.
ドアを開けるか開けないかのうちに、猫が飛び出しました。
Cửa vừa mới được mở, còn chưa mở hẳn thì con mèo đã lao ra.
2 Có thể dùng V辞書形 hoặc Vた形 ở vế khẳng định
V辞書形 + か + Vない形 + かのうちに
彼が話し始めるか始めないかのうちに、電話が鳴りました。
Anh ấy vừa mới bắt đầu nói thì điện thoại đã reo.
Vた形 + か + Vない形 + かのうちに
彼が話し始めたか始めないかのうちに、電話が鳴りました。
Anh ấy vừa mới bắt đầu nói thì điện thoại đã reo.
💡 Hai cách diễn đạt có ý nghĩa gần giống nhau. Dạng Vた形 có thể làm nổi bật cảm giác hành động vừa mới xảy ra, nhưng sự khác biệt không lớn.
3 Vế sau thường diễn tả một sự việc đã xảy ra
Mẫu này thường dùng để thuật lại hai sự việc đã xảy ra gần như đồng thời, không thích hợp để diễn tả kế hoạch hoặc ý định trong tương lai.
Tự nhiên:
家に帰るか帰らないかのうちに、友達から電話がかかってきました。
Tôi vừa mới về đến nhà thì bạn đã gọi điện đến.
Không tự nhiên:
家に帰るか帰らないかのうちに、宿題をするつもりです。
Nên dùng:
家に帰ったらすぐ、宿題をするつもりです。
Tôi định về đến nhà là làm bài tập ngay.
💡 Nếu muốn nói về hành động dự định thực hiện ngay sau một việc khác, nên dùng ~たらすぐ hoặc ~たら.
Phân biệt ~か~ないかのうちに và ~たとたん(に)
Cả hai đều diễn tả sự việc xảy ra ngay lập tức sau một hành động khác.
~か~ないかのうちに
Nhấn mạnh việc hành động trước vừa xảy ra hoặc còn chưa hoàn tất rõ ràng thì sự việc sau đã diễn ra.
ドアが開くか開かないかのうちに、子どもが飛び出しました。
Cửa vừa mới mở, còn chưa mở hẳn thì đứa trẻ đã lao ra.
~たとたん(に)
Nhấn mạnh khoảnh khắc ngay sau khi hành động trước hoàn tất, thường có yếu tố bất ngờ.
ドアを開けたとたん、強い風が吹き込んできました。
Vừa mở cửa thì một luồng gió mạnh đã thổi ùa vào.
💡 ~か~ないかのうちに nhấn mạnh khoảng thời gian cực ngắn và ranh giới chưa rõ giữa hai hành động; ~たとたん(に) nhấn mạnh khoảnh khắc sự việc xảy ra ngay sau hành động trước.
Phân biệt ~か~ないかのうちに và ~(か)と思うと・~(か)と思ったら
~か~ないかのうちに
Nhấn mạnh việc sự việc sau xảy ra khi sự việc trước vừa diễn ra hoặc chưa kết thúc hẳn.
先生が教室に入るか入らないかのうちに、生徒たちは静かになりました。
Giáo viên vừa mới bước vào lớp, còn chưa vào hẳn thì học sinh đã im lặng.
~(か)と思うと・~(か)と思ったら
Nhấn mạnh sự chuyển biến nhanh chóng, thường khiến người quan sát bất ngờ.
子どもは泣いたかと思うと、すぐに笑い出しました。
Đứa trẻ vừa mới khóc đó mà ngay sau đó đã bật cười.
💡 ~か~ないかのうちに nhấn mạnh thời gian cực ngắn; ~(か)と思うと・~(か)と思ったら nhấn mạnh sự thay đổi nhanh chóng của tình huống.
Ngữ pháp liên quan
🎉 Bạn đã học xong lý thuyết rồi!
Làm bài tập luyện tập ngay để nhớ lâu hơn nhé — chỉ vài phút thôi, cố lên nào! 💪
Chia động từ trong ngoặc thành dạng thích hợp để hoàn thành câu với ~か~ないかのうちに.
0 / 10 câuNhấn Enter sau khi nhập để xem kết quả từng câu, nhấn Enter lần nữa để qua câu tiếp theo — hoặc làm hết rồi bấm "Kiểm tra đáp án".
-
1
授業が終わるか () かのうちに、学生たちは教室を飛び出しました。 (終わる)
終わる là động từ nhóm 1, chuyển る thành らない ở thể ない. 終わるか終わらないかのうちに diễn tả việc học sinh lao ra khỏi lớp khi giờ học vừa mới kết thúc hoặc còn chưa kết thúc hẳn.
Dịch câu:
Giờ học vừa mới kết thúc, còn chưa kết thúc hẳn thì các học sinh đã lao ra khỏi lớp.
-
2
ベルが () か鳴らないかのうちに、生徒たちは一斉に席を立ちました。 (鳴る)
鳴る là động từ nhóm 1, giữ nguyên thể từ điển ở vế khẳng định. 鳴るか鳴らないかのうちに diễn tả việc học sinh đứng dậy gần như ngay khi chuông vừa reo.
Dịch câu:
Chuông vừa mới reo, chưa kịp reo xong thì học sinh đã đồng loạt đứng dậy.
-
3
彼はベッドに横になるか () かのうちに、眠ってしまいました。 (横になる)
横になる có động từ なる thuộc nhóm 1, chuyển sang thể ない thành ならない. Trong cấu trúc này, phần 横に đã xuất hiện trước なる nên chỉ cần điền ならない để tạo thành 横になるかならないかのうちに.
Dịch câu:
Anh ấy vừa mới nằm xuống giường thì đã ngủ thiếp đi.
-
4
雨が () かやまないかのうちに、子どもたちは外へ飛び出しました。 (やむ)
やむ là động từ nhóm 1, giữ nguyên thể từ điển ở vế khẳng định. やむかやまないかのうちに diễn tả việc bọn trẻ lao ra ngoài ngay khi mưa vừa tạnh hoặc còn chưa tạnh hẳn.
Dịch câu:
Mưa vừa mới tạnh, còn chưa tạnh hẳn thì bọn trẻ đã lao ra ngoài.
-
5
ドアが開くか () かのうちに、犬が外へ飛び出しました。 (開く)
開く(あく) là động từ nhóm 1, chuyển く thành かない ở thể ない. 開くか開かないかのうちに diễn tả việc con chó lao ra ngoài khi cửa vừa mới mở.
Dịch câu:
Cửa vừa mới mở, còn chưa mở hẳn thì con chó đã lao ra ngoài.
-
6
先生が説明を () か終えないかのうちに、学生が質問を始めました。 (終える)
終える là động từ nhóm 2, giữ nguyên thể từ điển ở vế khẳng định. 終えるか終えないかのうちに diễn tả việc học sinh bắt đầu đặt câu hỏi khi giáo viên còn chưa kịp giải thích xong.
Dịch câu:
Giáo viên còn chưa kịp giải thích xong thì học sinh đã bắt đầu đặt câu hỏi.
-
7
電車が駅に着くか () かのうちに、乗客たちは出口に向かって動き始めました。 (着く)
着く là động từ nhóm 1, chuyển く thành かない ở thể ない. 着くか着かないかのうちに diễn tả việc hành khách bắt đầu di chuyển về phía cửa ra khi tàu vừa mới đến ga.
Dịch câu:
Tàu vừa mới đến ga, còn chưa dừng hẳn thì hành khách đã bắt đầu di chuyển về phía cửa ra.
-
8
母が料理をテーブルに () か置かないかのうちに、弟は食べ始めました。 (置く)
置く là động từ nhóm 1, giữ nguyên thể từ điển ở vế khẳng định. 置くか置かないかのうちに diễn tả việc em trai bắt đầu ăn ngay khi mẹ vừa đặt thức ăn lên bàn.
Dịch câu:
Mẹ vừa mới đặt món ăn lên bàn, còn chưa kịp đặt xong thì em trai tôi đã bắt đầu ăn.
-
9
彼女は電話を切ったか () かのうちに、また別の電話がかかってきました。 (切る)
切る là động từ nhóm 1, chuyển る thành らない ở thể ない. 切ったか切らないかのうちに diễn tả việc một cuộc gọi khác đến ngay khi cô ấy vừa cúp máy.
Dịch câu:
Cô ấy vừa mới cúp máy, chưa kịp cúp xong thì một cuộc gọi khác đã đến.
-
10
彼は椅子に () か座らないかのうちに、名前を呼ばれて立ち上がりました。 (座る)
座る là động từ nhóm 1, chuyển る thành った ở thể た. 座ったか座らないかのうちに diễn tả việc anh ấy vừa mới ngồi xuống thì đã bị gọi tên và phải đứng dậy.
Dịch câu:
Anh ấy vừa mới ngồi xuống ghế thì đã bị gọi tên và phải đứng dậy.
1 Sắp xếp các từ/cụm từ đã cho thành câu hoàn chỉnh.