14. ~せいで・~せいだ
Cách dùng
1. Diễn tả nguyên nhân dẫn đến kết quả không tốt
Dùng khi muốn nói một sự việc, hành động hoặc tình trạng là nguyên nhân gây ra kết quả không mong muốn.
Mẫu ~せいで thường mang sắc thái tiêu cực, thể hiện sự không hài lòng, tiếc nuối hoặc trách móc.
雨が降ったせいで、試合が中止になりました。
Tại trời mưa nên trận đấu đã bị hủy.
昨日は仕事が忙しかったせいで、友達との約束を忘れてしまいました。
Vì hôm qua công việc quá bận nên tôi đã quên mất cuộc hẹn với bạn.
2. Diễn tả sự trách móc hoặc đổ lỗi cho người khác
Dùng khi người nói cho rằng hành động của một người là nguyên nhân khiến bản thân hoặc người khác gặp rắc rối.
So với ~ので hoặc ~ために, ~せいで thể hiện rõ hơn thái độ không hài lòng của người nói.
彼が遅刻したせいで、会議を時間どおりに始められませんでした。
Tại anh ấy đến muộn nên cuộc họp đã không thể bắt đầu đúng giờ.
あなたが約束を守らなかったせいで、みんなが困っています。
Tại bạn không giữ lời hứa nên mọi người đang gặp rắc rối.
3. Dùng ~せいだ để nhấn mạnh nguyên nhân ở cuối câu
~せいだ thường đứng cuối câu, dùng để khẳng định hoặc nhấn mạnh nguyên nhân gây ra một kết quả không tốt.
Thường gặp cấu trúc 「~のは、~せいだ」, mang nghĩa “Việc... là do...”.
試験に落ちたのは、勉強が足りなかったせいだ。
Việc tôi thi trượt là do học chưa đủ.
電車に乗り遅れたのは、朝寝坊したせいだ。
Việc tôi bị lỡ tàu là do sáng nay ngủ quên.
4. Dùng ~せいか khi chưa chắc chắn về nguyên nhân
~せいか dùng khi người nói phỏng đoán một sự việc có thể là nguyên nhân gây ra tình trạng nào đó nhưng chưa khẳng định chắc chắn.
Thường được dịch là “Có lẽ tại...”, “Không biết có phải vì... hay không”.
最近忙しいせいか、よく頭が痛くなります。
Có lẽ vì gần đây bận rộn nên tôi thường bị đau đầu.
昨日あまり寝なかったせいか、今日は体がだるいです。
Có lẽ vì hôm qua ngủ không đủ nên hôm nay tôi cảm thấy uể oải.
Cấu trúc
| Động từ thể thông thường | V + せいで / せいだ |
| Tính từ đuôi い | Aい + せいで / せいだ |
| Tính từ đuôi な | Aな + な + せいで / せいだ |
| Danh từ | N + の + せいで / せいだ |
Ví dụ
-
1
雨が降ったせいで、遠足が中止になった。
Tại trời mưa nên chuyến dã ngoại đã bị hủy.
-
2
昨日寝るのが遅かったせいで、今日はとても眠い。
Vì hôm qua đi ngủ muộn nên hôm nay tôi rất buồn ngủ.
-
3
道が混んでいたせいで、約束の時間に遅れてしまった。
Tại đường đông nên tôi đã đến muộn giờ hẹn.
-
4
彼の不注意のせいで、大切な書類がなくなった。
Do sự bất cẩn của anh ấy mà tài liệu quan trọng đã bị mất.
-
5
部屋が静かではないせいで、勉強に集中できない。
Tại vì căn phòng không yên tĩnh nên tôi không thể tập trung học.
-
6
最近疲れがたまっているせいか、朝なかなか起きられない。
Có lẽ vì gần đây mệt mỏi tích tụ nên buổi sáng tôi mãi không dậy nổi.
Lưu ý
1 ~せいで thường đi với kết quả tiêu cực, trong khi ~おかげで thường đi với kết quả tích cực.
先生が教えてくれたおかげで、試験に合格できました。
Nhờ thầy giáo chỉ dạy mà tôi đã thi đỗ.
勉強をしなかったせいで、試験に落ちてしまいました。
Tại không học bài nên tôi đã thi trượt.
2 ~せいで có thể mang sắc thái trách móc mạnh, đặc biệt khi nói về hành động của người khác. Vì vậy, cần chú ý khi sử dụng trong giao tiếp.
あなたが遅れたせいで、電車に乗れなかった。
Tại bạn đến muộn nên chúng ta đã không lên được tàu.
3 Danh từ dùng の, tính từ đuôi な dùng な khi kết hợp với ~せいで ở dạng hiện tại khẳng định.
雨のせいで
Tại trời mưa.
不注意なせいで
Do bất cẩn.
4 Động từ và tính từ có thể chia ở các dạng thông thường, tùy thời điểm và ý nghĩa muốn diễn đạt.
寝不足が続いているせいで、集中できません。
Vì tình trạng thiếu ngủ đang kéo dài nên tôi không thể tập trung.
昨日寝不足だったせいで、仕事中に眠くなりました。
Vì hôm qua thiếu ngủ nên tôi đã buồn ngủ trong lúc làm việc.
5 ~せいで không chỉ dùng khi nguyên nhân thực sự có lỗi. Người nói có thể dùng mẫu này để thể hiện cảm giác bất lợi hoặc quy nguyên nhân cho một sự việc ngoài ý muốn.
天気が悪いせいで、洗濯物が乾きません。
Tại thời tiết xấu nên quần áo giặt mãi không khô.
6 Khi muốn nêu nguyên nhân một cách khách quan, không nhấn mạnh trách móc hoặc cảm xúc tiêu cực, có thể dùng ~ので hoặc ~ために tùy ngữ cảnh.
電車が遅れたので、会議に遅刻しました。
Vì tàu đến muộn nên tôi đã đến họp trễ.
電車が遅れたせいで、会議に遅刻しました。
Tại tàu đến muộn nên tôi đã đến họp trễ.
PHÂN BIỆT ~せいで VÀ ~おかげで
Cả hai mẫu đều diễn tả nguyên nhân dẫn đến một kết quả, nhưng khác nhau về sắc thái và cách đánh giá kết quả của người nói.
1. ~おかげで: Nguyên nhân dẫn đến kết quả tốt
先生が教えてくれたおかげで、試験に合格できました。
Nhờ thầy giáo chỉ dạy mà tôi đã thi đỗ.
2. ~せいで: Nguyên nhân dẫn đến kết quả không tốt
勉強をしなかったせいで、試験に落ちてしまいました。
Tại không học bài nên tôi đã thi trượt.
Lưu ý:
Thông thường, ~おかげで đi với kết quả tốt, còn ~せいで đi với kết quả không tốt. Tuy nhiên, cách đánh giá của người nói mới là yếu tố quan trọng.
Đôi khi ~おかげで cũng được dùng với kết quả xấu để thể hiện sự mỉa mai.
君が余計なことを言ってくれたおかげで、話がややこしくなったよ。
Nhờ bạn nói những điều không cần thiết mà câu chuyện trở nên rắc rối rồi đấy. (Mang ý mỉa mai)
🎉 Bạn đã học xong lý thuyết rồi!
Làm bài tập luyện tập ngay để nhớ lâu hơn nhé — chỉ vài phút thôi, cố lên nào! 💪
Điền dạng thích hợp của từ trong ngoặc vào chỗ trống để hoàn thành câu với ~せいで hoặc ~せいだ.
0 / 15 câuNhấn Enter sau khi nhập để xem kết quả từng câu, nhấn Enter lần nữa để qua câu tiếp theo — hoặc làm hết rồi bấm "Kiểm tra đáp án".
-
1
雨が () せいで、試合が中止になりました。 (降る)
降る là động từ nhóm 1, chia thể た thành 降った. 降ったせいで diễn tả việc trời mưa đã dẫn đến kết quả không tốt là trận đấu bị hủy.
Dịch câu:
Tại trời mưa nên trận đấu đã bị hủy.
-
2
昨日は仕事が () せいで、友達との約束を忘れてしまいました。 (忙しい)
忙しい là tính từ đuôi い, chia quá khứ bằng cách đổi い thành かった, tạo thành 忙しかった. 忙しかったせいで diễn tả nguyên nhân dẫn đến việc quên cuộc hẹn.
Dịch câu:
Vì hôm qua công việc quá bận nên tôi đã quên mất cuộc hẹn với bạn.
-
3
彼の () せいで、大切な書類がなくなりました。 (不注意)
不注意 là danh từ trong cụm 彼の不注意, kết hợp với ~せいで theo cấu trúc N + の + せいで nên thêm の.
Dịch câu:
Do sự bất cẩn của anh ấy mà tài liệu quan trọng đã bị mất.
-
4
部屋が () せいで、勉強に集中できません。 (静かではない)
静か là tính từ đuôi な. Ở dạng phủ định, dùng 静かではない trước ~せいで, không thêm な.
Dịch câu:
Vì căn phòng không yên tĩnh nên tôi không thể tập trung học tập.
-
5
彼が約束を () せいで、みんなが困っています。 (守らない)
守らない là thể ない của động từ 守る. Chia phủ định quá khứ bằng cách đổi ない thành なかった, tạo thành 守らなかった.
Dịch câu:
Tại anh ấy không giữ lời hứa nên mọi người đang gặp rắc rối.
-
6
昨日あまり () せいで、今日は頭が痛いです。 (寝る)
寝る là động từ nhóm 2, chia phủ định quá khứ thành 寝なかった. あまり~ない diễn tả mức độ không nhiều, trong câu này là ngủ không đủ.
Dịch câu:
Vì hôm qua tôi ngủ không đủ nên hôm nay bị đau đầu.
-
7
道が () せいで、会社に遅刻しました。 (混んでいる)
混んでいる diễn tả trạng thái đông đúc. Chia quá khứ thành 混んでいた để nói về tình trạng giao thông tại thời điểm đi làm.
Dịch câu:
Tại đường đông nên tôi đã đi làm muộn.
-
8
説明が () せいで、内容を理解できませんでした。 (分かりにくい)
分かりにくい là tính từ đuôi い, chia quá khứ thành 分かりにくかった. Mẫu ~せいで diễn tả việc lời giải thích khó hiểu dẫn đến kết quả không tốt.
Dịch câu:
Vì lời giải thích khó hiểu nên tôi đã không hiểu được nội dung.
-
9
() せいで、旅行の予定を変更しました。 (台風)
台風 là danh từ, kết hợp với ~せいで theo cấu trúc N + の + せいで.
Dịch câu:
Do bão nên chúng tôi đã thay đổi kế hoạch du lịch.
-
10
彼が () せいで、会議が予定より長くなりました。 (遅刻する)
遅刻する là động từ nhóm 3, chia thể た thành 遅刻した. 遅刻したせいで diễn tả việc đến muộn gây ra kết quả bất lợi.
Dịch câu:
Tại anh ấy đến muộn nên cuộc họp đã kéo dài hơn dự kiến.
-
11
昨日の夜、外が () せいで、よく眠れませんでした。 (うるさい)
うるさい là tính từ đuôi い, chia quá khứ thành うるさかった.
Dịch câu:
Vì tối qua bên ngoài quá ồn nên tôi đã không ngủ ngon.
-
12
このパソコンは動作が () せいで、仕事がなかなか進みません。 (遅い)
遅い là tính từ đuôi い, giữ nguyên dạng hiện tại khi đứng trước ~せいで để diễn tả tình trạng máy tính chạy chậm.
Dịch câu:
Tại chiếc máy tính này chạy chậm nên công việc mãi không tiến triển.
-
13
試験に落ちたのは、十分に () せいだ。 (勉強しない)
勉強しない là dạng phủ định của 勉強する, chia phủ định quá khứ thành 勉強しなかった. ~せいだ đứng cuối câu để nhấn mạnh nguyên nhân.
Dịch câu:
Việc tôi thi trượt là do đã không học đầy đủ.
-
14
私が () せいで、チーム全体に迷惑をかけてしまいました。 (不注意だ)
不注意だ là tính từ đuôi な trong cách dùng này, chia quá khứ thành 不注意だった. Khi tính từ đuôi な ở dạng quá khứ đứng trước ~せいで, dùng だった.
Dịch câu:
Do tôi bất cẩn nên đã gây phiền phức cho cả nhóm.
-
15
朝、電車に乗り遅れたのは、 () せいだ。 (寝坊する)
寝坊する là động từ nhóm 3, chia thể た thành 寝坊した. 寝坊したせいだ nhấn mạnh nguyên nhân khiến người nói bị lỡ tàu.
Dịch câu:
Việc tôi bị lỡ tàu sáng nay là do ngủ quên.
Chọn ~おかげで hoặc ~せいで thích hợp để hoàn thành câu.
Bấm vào 1 đáp án để xem kết quả ngay, hoặc làm hết rồi bấm "Kiểm tra đáp án".
-
1
先生が丁寧に教えてくれた( )、難しい文法が理解できました。
おかげで: Nhờ một nguyên nhân mà có kết quả tốt.
せいで: Tại một nguyên nhân mà có kết quả không tốt.
💡 Thầy giáo hướng dẫn tận tình giúp người nói hiểu được ngữ pháp khó. Đây là kết quả tích cực nên dùng ~おかげで.
先生が丁寧に教えてくれたおかげで、難しい文法が理解できました。
Dịch câu:
Nhờ thầy giáo hướng dẫn tận tình mà tôi đã hiểu được phần ngữ pháp khó.
✅ Đáp án đúng: 1. おかげで
-
2
雨が降った( )、楽しみにしていた旅行が中止になりました。
おかげで: Nhờ một nguyên nhân mà có kết quả tốt.
せいで: Tại một nguyên nhân mà có kết quả không tốt.
💡 Chuyến du lịch mong đợi bị hủy vì trời mưa, đây là kết quả không mong muốn nên dùng ~せいで.
雨が降ったせいで、楽しみにしていた旅行が中止になりました。
Dịch câu:
Tại trời mưa nên chuyến du lịch mà tôi mong đợi đã bị hủy.
✅ Đáp án đúng: 2. せいで
-
3
友達が手伝ってくれた( )、引っ越しが早く終わりました。
おかげで: Nhờ một nguyên nhân mà có kết quả tốt.
せいで: Tại một nguyên nhân mà có kết quả không tốt.
💡 Nhờ bạn bè giúp đỡ nên việc chuyển nhà hoàn thành sớm. Đây là kết quả tích cực.
友達が手伝ってくれたおかげで、引っ越しが早く終わりました。
Dịch câu:
Nhờ bạn bè giúp đỡ mà việc chuyển nhà đã hoàn thành sớm.
✅ Đáp án đúng: 1. おかげで
-
4
昨日寝るのが遅かった( )、今日は一日中眠かったです。
おかげで: Nhờ một nguyên nhân mà có kết quả tốt.
せいで: Tại một nguyên nhân mà có kết quả không tốt.
💡 Việc ngủ muộn khiến người nói buồn ngủ cả ngày, là kết quả bất lợi.
昨日寝るのが遅かったせいで、今日は一日中眠かったです。
Dịch câu:
Vì hôm qua đi ngủ muộn nên hôm nay tôi buồn ngủ suốt cả ngày.
✅ Đáp án đúng: 2. せいで
-
5
毎日練習した( )、日本語が上手になりました。
おかげで: Nhờ một nguyên nhân mà có kết quả tốt.
せいで: Tại một nguyên nhân mà có kết quả không tốt.
💡 Việc luyện tập mỗi ngày giúp trình độ tiếng Nhật tiến bộ, nên dùng ~おかげで.
毎日練習したおかげで、日本語が上手になりました。
Dịch câu:
Nhờ luyện tập mỗi ngày mà tiếng Nhật của tôi đã tiến bộ.
✅ Đáp án đúng: 1. おかげで
-
6
彼が約束を守らなかった( )、みんなが困っています。
おかげで: Nhờ một nguyên nhân mà có kết quả tốt.
せいで: Tại một nguyên nhân mà có kết quả không tốt.
💡 Việc anh ấy không giữ lời hứa khiến mọi người gặp rắc rối. Câu mang sắc thái trách móc.
彼が約束を守らなかったせいで、みんなが困っています。
Dịch câu:
Tại anh ấy không giữ lời hứa nên mọi người đang gặp rắc rối.
✅ Đáp án đúng: 2. せいで
-
7
薬を飲んだ( )、熱が下がりました。
おかげで: Nhờ một nguyên nhân mà có kết quả tốt.
せいで: Tại một nguyên nhân mà có kết quả không tốt.
💡 Uống thuốc giúp hạ sốt, là kết quả tích cực.
薬を飲んだおかげで、熱が下がりました。
Dịch câu:
Nhờ uống thuốc mà tôi đã hạ sốt.
✅ Đáp án đúng: 1. おかげで
-
8
道が混んでいた( )、大切な会議に遅刻してしまいました。
おかげで: Nhờ một nguyên nhân mà có kết quả tốt.
せいで: Tại một nguyên nhân mà có kết quả không tốt.
💡 Đường đông khiến người nói đến muộn cuộc họp quan trọng, nên dùng ~せいで.
道が混んでいたせいで、大切な会議に遅刻してしまいました。
Dịch câu:
Tại đường đông nên tôi đã đến muộn cuộc họp quan trọng.
✅ Đáp án đúng: 2. せいで
-
9
両親が応援してくれた( )、最後まで頑張ることができました。
おかげで: Nhờ một nguyên nhân mà có kết quả tốt.
せいで: Tại một nguyên nhân mà có kết quả không tốt.
💡 Sự động viên của bố mẹ giúp người nói cố gắng đến cùng. Câu thể hiện lòng biết ơn.
両親が応援してくれたおかげで、最後まで頑張ることができました。
Dịch câu:
Nhờ bố mẹ động viên mà tôi đã có thể cố gắng đến cùng.
✅ Đáp án đúng: 1. おかげで
-
10
部屋がうるさい( )、昨夜はよく眠れませんでした。
おかげで: Nhờ một nguyên nhân mà có kết quả tốt.
せいで: Tại một nguyên nhân mà có kết quả không tốt.
💡 Phòng ồn ào khiến người nói không ngủ ngon, là kết quả tiêu cực.
部屋がうるさいせいで、昨夜はよく眠れませんでした。
Dịch câu:
Tại căn phòng ồn ào nên tối qua tôi đã không ngủ ngon.
✅ Đáp án đúng: 2. せいで
-
11
インターネットの( )、家にいながら外国語を勉強できます。
おかげで: Nhờ một nguyên nhân mà có kết quả tốt.
せいで: Tại một nguyên nhân mà có kết quả không tốt.
💡 Internet tạo điều kiện thuận lợi để học ngoại ngữ tại nhà.
インターネットのおかげで、家にいながら外国語を勉強できます。
Dịch câu:
Nhờ có Internet mà tôi có thể học ngoại ngữ ngay tại nhà.
✅ Đáp án đúng: 1. おかげで
-
12
私の不注意の( )、大切なデータを消してしまいました。
おかげで: Nhờ một nguyên nhân mà có kết quả tốt.
せいで: Tại một nguyên nhân mà có kết quả không tốt.
💡 Sự bất cẩn khiến dữ liệu quan trọng bị xóa mất, nên dùng ~せいで.
私の不注意のせいで、大切なデータを消してしまいました。
Dịch câu:
Do sự bất cẩn của tôi mà tôi đã xóa mất dữ liệu quan trọng.
✅ Đáp án đúng: 2. せいで
-
13
天気がよかった( )、きれいな写真をたくさん撮れました。
おかげで: Nhờ một nguyên nhân mà có kết quả tốt.
せいで: Tại một nguyên nhân mà có kết quả không tốt.
💡 Thời tiết đẹp giúp người nói chụp được nhiều ảnh đẹp.
天気がよかったおかげで、きれいな写真をたくさん撮れました。
Dịch câu:
Nhờ thời tiết đẹp mà tôi đã chụp được nhiều bức ảnh đẹp.
✅ Đáp án đúng: 1. おかげで
-
14
パソコンが故障した( )、仕事が予定どおりに終わりませんでした。
おかげで: Nhờ một nguyên nhân mà có kết quả tốt.
せいで: Tại một nguyên nhân mà có kết quả không tốt.
💡 Máy tính bị hỏng khiến công việc không hoàn thành đúng kế hoạch.
パソコンが故障したせいで、仕事が予定どおりに終わりませんでした。
Dịch câu:
Tại máy tính bị hỏng nên công việc đã không hoàn thành đúng kế hoạch.
✅ Đáp án đúng: 2. せいで
-
15
先輩がアドバイスしてくれた( )、問題を解決できました。
おかげで: Nhờ một nguyên nhân mà có kết quả tốt.
せいで: Tại một nguyên nhân mà có kết quả không tốt.
💡 Lời khuyên của tiền bối giúp giải quyết vấn đề, nên dùng ~おかげで.
先輩がアドバイスしてくれたおかげで、問題を解決できました。
Dịch câu:
Nhờ tiền bối đưa ra lời khuyên mà tôi đã giải quyết được vấn đề.
✅ Đáp án đúng: 1. おかげで
1 Sắp xếp các từ đã cho thành câu hoàn chỉnh với ~せいで hoặc ~せいだ.